Shadowing · Bài 60 — Mô tả đồ vật
Describing Objects
Nhại thế nào cho vào
- Nghe hết câu trước khi mở miệng. Nhại là bắt chước cả nhạc điệu, nên phải biết câu đó lên xuống ở đâu đã.
- Nói chồng lên, đừng nói sau. Mục tiêu là nói gần như cùng lúc với bản ghi, không phải nghe xong rồi mới nhắc lại.
- Một câu lặp 5 lần rồi mới sang câu khác. Lần một bạn còn đuổi theo, lần năm mới thực sự khớp.
- Chỉ xem nghĩa tiếng Việt khi đã nói được. Thấy nghĩa trước là não chuyển sang dịch, mất tác dụng luyện miệng.
- Mức nào vấp thì ở lại mức đó. Câu C1 nói trôi mà câu A2 còn lắp thì nên lùi lại.
A1 Mới bắt đầu
0/10
-
1
It is small and round.
Nó nhỏ và tròn.
-
2
The box is heavy.
Cái hộp nặng.
-
3
It is made of wood.
Nó làm bằng gỗ.
-
4
The cup is white.
Cái cốc màu trắng.
-
5
It is very old.
Nó rất cũ.
-
6
The bag is soft.
Cái túi mềm.
-
7
It has two handles.
Nó có hai cái tay cầm.
-
8
The glass is broken.
Cái cốc bị vỡ.
-
9
It is on the table.
Nó ở trên bàn.
-
10
I like this one.
Tôi thích cái này.
A2 Sơ cấp
0/10
-
11
It is about the size of my hand.
Nó to chừng bằng bàn tay tôi.
-
12
The handle is made of metal, not plastic.
Tay cầm làm bằng kim loại, không phải nhựa.
-
13
It looks old but it still works.
Nó trông cũ nhưng vẫn chạy.
-
14
There is a small crack on the side.
Có một vết nứt nhỏ ở bên cạnh.
-
15
It is lighter than it looks.
Nó nhẹ hơn trông thấy.
-
16
The colour has faded over the years.
Màu đã phai dần qua nhiều năm.
-
17
It is the same shape as a book.
Nó có hình giống một quyển sách.
-
18
I have had it since I was a child.
Tôi có nó từ hồi bé.
-
19
It smells of old paper.
Nó có mùi giấy cũ.
-
20
The surface feels rough.
Bề mặt cầm thấy ráp.
B1 Trung cấp
0/15
-
21
If I had to describe it in one word, I would say practical.
Nếu phải tả bằng một từ, tôi sẽ nói là thực dụng.
-
22
It is heavier than you would expect from the size.
Nó nặng hơn mức bạn đoán từ kích cỡ.
-
23
The thing I notice first is the weight in the hand.
Điều tôi để ý đầu tiên là cảm giác nặng trong tay.
-
24
It is worn in exactly the places you would touch.
Nó mòn đúng ở những chỗ người ta thường chạm vào.
-
25
The design has not changed in forty years.
Thiết kế không đổi suốt bốn mươi năm.
-
26
You can tell it was made by hand.
Bạn nhận ra được nó làm bằng tay.
-
27
It does one job and does it well.
Nó làm một việc và làm tốt việc đó.
-
28
There is nothing decorative about it at all.
Chẳng có chi tiết nào để trang trí cả.
-
29
I would recognise it by sound alone.
Chỉ nghe tiếng là tôi nhận ra nó.
-
30
It fits in a pocket, which is the whole point.
Nó vừa túi áo, mà đó mới là điểm chính.
-
31
The material has darkened where my thumb sits.
Chất liệu đã xỉn lại ở chỗ ngón tay cái tôi đặt vào.
-
32
It is the only thing I kept from that flat.
Đó là thứ duy nhất tôi giữ lại từ căn hộ ấy.
-
33
Describing it properly takes longer than I expected.
Tả nó cho tử tế mất nhiều thời gian hơn tôi tưởng.
-
34
The newer version is lighter but feels cheaper.
Bản mới nhẹ hơn nhưng cầm thấy rẻ tiền hơn.
-
35
I use it almost every day without thinking about it.
Tôi dùng nó gần như hằng ngày mà không nghĩ gì.
B2 Trung cao
0/10
-
36
Although it is nothing special to look at, I would replace it immediately.
Dù trông chẳng có gì đặc biệt, hỏng là tôi mua lại ngay.
-
37
What makes it useful is that nothing about it can break.
Thứ làm nó hữu dụng là chẳng có bộ phận nào để hỏng.
-
38
Unless you have held one, the weight is hard to describe.
Nếu chưa cầm thử thì rất khó tả cái độ nặng ấy.
-
39
Having used it for years, I notice the marks before the shape.
Dùng nó nhiều năm, tôi để ý mấy vết xước trước cả hình dáng.
-
40
The wear tells you more about the object than the design does.
Dấu vết sử dụng nói về đồ vật nhiều hơn là thiết kế của nó.
-
41
Objects made before planned obsolescence feel different in the hand.
Đồ làm ra trước thời người ta cố tình cho mau hỏng thì cầm khác hẳn.
-
42
I have come to prefer things that show their age honestly.
Tôi dần thích những thứ phơi tuổi của mình một cách thật thà.
-
43
A good description gives one detail nobody else would mention.
Một lời tả hay đưa ra một chi tiết mà không ai khác nhắc tới.
-
44
What I value is not the object but the habit built around it.
Thứ tôi coi trọng không phải đồ vật mà là cái thói quen dựng quanh nó.
-
45
Describing an object well is mostly a matter of choosing what to leave out.
Tả một đồ vật cho hay phần lớn là chuyện chọn bỏ bớt cái gì.
C1 Cao cấp
0/5
-
46
The objects we keep longest are rarely the ones we chose most carefully.
Những đồ ta giữ lâu nhất ít khi là đồ ta chọn kỹ nhất.
-
47
Materials age in ways that no photograph of a new product can suggest.
Vật liệu già đi theo những cách mà không tấm ảnh sản phẩm mới nào gợi ra được.
-
48
A description becomes vivid at the point where it stops being general.
Một lời tả trở nên sống động ở đúng chỗ nó thôi chung chung.
-
49
Design that draws no attention to itself is the hardest kind to notice.
Thiết kế không gọi sự chú ý về mình lại là loại khó nhận ra nhất.
-
50
We describe our possessions as though they were chosen, when mostly they accumulated.
Ta tả đồ đạc của mình như thể chúng được chọn, trong khi phần lớn là chúng tự góp lại.
