Tất cả bài Shadowing ShadowingĐược đề xuấtTìm hiểu thêm
A1–C1 Life Skills 50 câu

Shadowing · Bài 64 — So sánh hai lựa chọn

Comparing Two Choices

A1 10 A2 10 B1 15 B2 10 C1 5

Nhại thế nào cho vào

  1. Nghe hết câu trước khi mở miệng. Nhại là bắt chước cả nhạc điệu, nên phải biết câu đó lên xuống ở đâu đã.
  2. Nói chồng lên, đừng nói sau. Mục tiêu là nói gần như cùng lúc với bản ghi, không phải nghe xong rồi mới nhắc lại.
  3. Một câu lặp 5 lần rồi mới sang câu khác. Lần một bạn còn đuổi theo, lần năm mới thực sự khớp.
  4. Chỉ xem nghĩa tiếng Việt khi đã nói được. Thấy nghĩa trước là não chuyển sang dịch, mất tác dụng luyện miệng.
  5. Mức nào vấp thì ở lại mức đó. Câu C1 nói trôi mà câu A2 còn lắp thì nên lùi lại.

0/50 câu đã luyện

Tốc độ

A1 Mới bắt đầu

0/10

  1. 1

    This one is cheaper.

    Cái này rẻ hơn.

  2. 2

    That one is bigger.

    Cái kia to hơn.

  3. 3

    I like the blue one.

    Tôi thích cái màu xanh.

  4. 4

    They are the same price.

    Chúng cùng giá.

  5. 5

    This is better for me.

    Cái này tốt hơn với tôi.

  6. 6

    The small one is enough.

    Cái nhỏ là đủ.

  7. 7

    Which one is new?

    Cái nào mới?

  8. 8

    I want the light one.

    Tôi muốn cái nhẹ.

  9. 9

    Both are good.

    Cả hai đều tốt.

  10. 10

    I will take this.

    Tôi lấy cái này.

A2 Sơ cấp

0/10

  1. 11

    The first one is cheaper but it does not last.

    Cái đầu rẻ hơn nhưng không bền.

  2. 12

    They look the same, but the handle is different.

    Chúng trông giống nhau, nhưng tay cầm khác.

  3. 13

    I would choose the second one because it is lighter.

    Tôi sẽ chọn cái thứ hai vì nó nhẹ hơn.

  4. 14

    This model costs twice as much.

    Mẫu này đắt gấp đôi.

  5. 15

    The cheaper one has no warranty.

    Cái rẻ hơn thì không có bảo hành.

  6. 16

    I asked my sister which one she used.

    Tôi hỏi em tôi là nó dùng cái nào.

  7. 17

    There is not much difference between them.

    Hai cái không khác nhau nhiều.

  8. 18

    I almost bought the wrong size.

    Tôi gần như mua sai cỡ.

  9. 19

    The bigger one will not fit in my kitchen.

    Cái to hơn thì không vừa bếp nhà tôi.

  10. 20

    I compared them for a week before I decided.

    Tôi so sánh cả tuần mới quyết.

B1 Trung cấp

0/15

  1. 21

    If you use it every day, the expensive one works out cheaper.

    Nếu dùng hằng ngày thì cái đắt hoá ra lại rẻ hơn.

  2. 22

    The question is not which is better but which is better for you.

    Vấn đề không phải cái nào tốt hơn mà cái nào tốt hơn với bạn.

  3. 23

    I always ask what I would lose by choosing the cheaper one.

    Tôi luôn hỏi chọn cái rẻ thì mình mất gì.

  4. 24

    Reviews helped less than holding both in my hands.

    Mấy bài đánh giá giúp ít hơn là tự cầm cả hai trong tay.

  5. 25

    The difference only matters if you cook every evening.

    Khác biệt chỉ đáng kể nếu tối nào bạn cũng nấu.

  6. 26

    I chose the one that is easier to repair.

    Tôi chọn cái dễ sửa hơn.

  7. 27

    Paying more for something you use daily is usually worth it.

    Trả thêm cho thứ dùng hằng ngày thường là xứng.

  8. 28

    I regretted the cheaper choice within two months.

    Chưa đầy hai tháng tôi đã tiếc vì chọn cái rẻ.

  9. 29

    Write down the two or three things that actually matter.

    Hãy viết ra hai ba điều thực sự quan trọng.

  10. 30

    The one with fewer features is the one I still use.

    Cái ít chức năng hơn lại là cái tôi còn dùng.

  11. 31

    I would rather decide slowly than return something.

    Tôi thà quyết chậm còn hơn phải đi đổi hàng.

  12. 32

    Once I set a budget, the choice became obvious.

    Khi tôi đặt ra một mức tiền thì lựa chọn rõ ngay.

  13. 33

    Comparing on price alone hides the running cost.

    Chỉ so giá thì giấu mất chi phí dùng lâu dài.

  14. 34

    My neighbour has had hers for nine years.

    Cái của bà hàng xóm tôi đã dùng chín năm.

  15. 35

    In the end I chose the one I understood better.

    Cuối cùng tôi chọn cái mình hiểu rõ hơn.

B2 Trung cao

0/10

  1. 36

    Although the specifications are close, the two feel very different to use.

    Dù thông số sát nhau, dùng hai cái cho cảm giác rất khác.

  2. 37

    What tipped the decision was that spare parts are easy to find.

    Thứ làm nghiêng quyết định là phụ kiện dễ mua.

  3. 38

    Unless you need the extra capacity, the larger one is just more to clean.

    Nếu không cần thêm dung tích, cái to hơn chỉ là thêm việc dọn.

  4. 39

    Having bought the wrong one once, I now read the returns policy first.

    Từng mua sai một lần, giờ tôi đọc điều kiện đổi trả trước.

  5. 40

    The cheaper option is rarely cheaper over five years.

    Phương án rẻ hơn ít khi rẻ hơn tính trong năm năm.

  6. 41

    A long list of features usually means the basic job was not the priority.

    Danh sách chức năng dài thường nghĩa là việc cơ bản không phải ưu tiên.

  7. 42

    I have learned to ignore the specification I will never measure.

    Tôi học được cách bỏ qua cái thông số mà mình sẽ không bao giờ đo.

  8. 43

    What looks like a comparison is often two products aimed at different people.

    Cái trông như một phép so sánh thường là hai sản phẩm nhắm vào hai nhóm người.

  9. 44

    Deciding between near-identical options costs more time than it is worth.

    Chọn giữa hai thứ gần như giống nhau tốn thời gian hơn mức đáng.

  10. 45

    The best test is imagining using each one on an ordinary Tuesday.

    Cách thử hay nhất là tưởng tượng dùng từng cái vào một ngày thứ Ba bình thường.

C1 Cao cấp

0/5

  1. 46

    Most comparisons are settled by a criterion the buyer only discovers while choosing.

    Phần lớn phép so sánh được quyết bởi một tiêu chí mà người mua chỉ phát hiện ra trong lúc chọn.

  2. 47

    The cost of deliberation is rarely counted against the saving it produces.

    Cái giá của việc cân nhắc ít khi được trừ vào khoản tiết kiệm nó đem lại.

  3. 48

    Two options presented together quietly rule out every option not shown.

    Hai phương án bày cạnh nhau âm thầm loại bỏ mọi phương án không được bày ra.

  4. 49

    We justify choices with specifications and make them with impressions.

    Ta biện minh cho lựa chọn bằng thông số nhưng lại quyết bằng cảm giác.

  5. 50

    A decision you can explain afterwards is not necessarily the one you made.

    Một quyết định mà sau đó bạn giải thích được chưa chắc là quyết định bạn đã thật sự đưa ra.

Học tiếp bài khác

Xem tất cả Shadowing
Thấy chỗ nào chưa đúng trong bài này? Đáp án sai, lỗi chính tả, nội dung thiếu… hãy đăng nhập rồi báo cho chúng tôi để sửa cho các bạn học sau.

Báo lỗi bài học

Shadowing · Bài 64 — So sánh hai lựa chọn

Bạn cần đăng nhập để gửi báo lỗi. Có tài khoản thì chúng tôi mới hỏi lại được khi cần và báo cho bạn biết lúc bài đã sửa xong.

Đăng nhập

Chưa có tài khoản? Tạo tài khoản miễn phí

Tư vấn nhanh
Phản hồi trong hôm nay
Tip: bấm "Đăng ký" để nhận checklist theo case.