Shadowing · Bài 59 — Chỉ đường đi bộ
Giving Directions on Foot
Nhại thế nào cho vào
- Nghe hết câu trước khi mở miệng. Nhại là bắt chước cả nhạc điệu, nên phải biết câu đó lên xuống ở đâu đã.
- Nói chồng lên, đừng nói sau. Mục tiêu là nói gần như cùng lúc với bản ghi, không phải nghe xong rồi mới nhắc lại.
- Một câu lặp 5 lần rồi mới sang câu khác. Lần một bạn còn đuổi theo, lần năm mới thực sự khớp.
- Chỉ xem nghĩa tiếng Việt khi đã nói được. Thấy nghĩa trước là não chuyển sang dịch, mất tác dụng luyện miệng.
- Mức nào vấp thì ở lại mức đó. Câu C1 nói trôi mà câu A2 còn lắp thì nên lùi lại.
A1 Mới bắt đầu
0/10
-
1
Go straight.
Đi thẳng.
-
2
Turn left here.
Rẽ trái ở đây.
-
3
Turn right at the corner.
Rẽ phải ở góc phố.
-
4
It is near the market.
Nó ở gần chợ.
-
5
Cross the road.
Băng qua đường.
-
6
It is on your left.
Nó ở bên trái bạn.
-
7
Walk two minutes.
Đi bộ hai phút.
-
8
The bank is there.
Ngân hàng ở kia.
-
9
It is behind the school.
Nó ở phía sau trường.
-
10
You can walk.
Bạn đi bộ được.
A2 Sơ cấp
0/10
-
11
Go straight on and take the second left.
Đi thẳng rồi rẽ trái ở ngã thứ hai.
-
12
It is about five minutes from here.
Cách đây khoảng năm phút.
-
13
You will see a big tree on your right.
Bạn sẽ thấy một cây to bên phải.
-
14
Keep walking until you reach the bridge.
Cứ đi đến khi tới cái cầu.
-
15
It is opposite the post office.
Nó đối diện bưu điện.
-
16
Do not turn at the first lane.
Đừng rẽ ở con hẻm đầu tiên.
-
17
If you pass the temple, you have gone too far.
Nếu đi qua ngôi chùa là bạn đã đi quá.
-
18
I think it is quicker to walk than to take a taxi.
Tôi nghĩ đi bộ nhanh hơn đi taxi.
-
19
Ask again when you get to the roundabout.
Tới bùng binh thì hỏi lại nhé.
-
20
The entrance is on the side street.
Cửa vào nằm ở con đường bên cạnh.
B1 Trung cấp
0/15
-
21
If you get lost, head back to the main road.
Nếu bị lạc thì quay lại đường lớn.
-
22
The quickest way is through the market, but it is crowded.
Đường nhanh nhất là đi xuyên chợ, nhưng đông lắm.
-
23
I always give a landmark rather than a street name.
Tôi luôn chỉ theo mốc dễ nhận chứ không theo tên đường.
-
24
It is easier to find in daylight than at night.
Ban ngày dễ tìm hơn ban đêm.
-
25
Walk along the river for about three hundred metres.
Đi dọc bờ sông khoảng ba trăm mét.
-
26
The lane is narrow, so you might walk past it.
Con hẻm hẹp nên có thể bạn đi qua mà không thấy.
-
27
Most people here point instead of saying left or right.
Ở đây phần lớn người ta chỉ tay thay vì nói trái hay phải.
-
28
If the gate is closed, go round to the back.
Nếu cổng đóng thì đi vòng ra phía sau.
-
29
I would take the long way because the short one has no pavement.
Tôi sẽ đi đường dài vì đường ngắn không có lối cho người đi bộ.
-
30
Giving directions is easier when you have walked it yourself.
Chỉ đường dễ hơn khi bạn đã tự đi qua.
-
31
Count the turnings rather than the streets.
Hãy đếm số lần rẽ chứ đừng đếm con đường.
-
32
It is the third building after the pharmacy.
Đó là toà thứ ba sau hiệu thuốc.
-
33
I usually walk a little past it and have to come back.
Tôi thường đi quá một chút rồi phải quay lại.
-
34
The map shows a road that is actually a staircase.
Bản đồ vẽ một con đường mà thực ra là cái cầu thang.
-
35
Repeat the directions back so you know you have them.
Hãy nhắc lại lời chỉ đường để biết mình đã nhớ đúng.
B2 Trung cao
0/10
-
36
Although the distance is short, the route is confusing.
Dù khoảng cách ngắn, lối đi lại rối.
-
37
What helps most is naming something they cannot miss.
Thứ giúp nhất là nêu một mốc họ không thể nào bỏ qua.
-
38
Unless you mention the bridge, they will take the wrong turning.
Nếu bạn không nhắc cái cầu, họ sẽ rẽ sai.
-
39
Having been lost there myself, I now explain it backwards.
Từng bị lạc đúng chỗ đó, giờ tôi giải thích theo chiều ngược lại.
-
40
Directions given in metres are useless to someone who walks by landmarks.
Chỉ đường bằng mét thì vô dụng với người quen đi theo mốc.
-
41
The best directions include what to do when you realise you are wrong.
Lời chỉ đường hay nhất có cả việc phải làm khi bạn nhận ra mình đi sai.
-
42
I have learned to ask two people rather than trust one answer.
Tôi học được cách hỏi hai người chứ không tin một câu trả lời.
-
43
A street that is obvious on foot can be invisible from a car.
Một con đường rõ mồn một khi đi bộ lại có thể vô hình từ trong xe.
-
44
People rarely admit they do not know, which is worth remembering.
Người ta ít khi thừa nhận là mình không biết, điều đó nên nhớ.
-
45
Explaining a route out loud shows you how badly you know it.
Nói to một lối đi cho người khác mới thấy mình nhớ nó tệ đến đâu.
C1 Cao cấp
0/5
-
46
Directions are a translation between how one person remembers a place and how another will see it.
Chỉ đường là việc dịch giữa cách một người nhớ về một nơi và cách người khác sẽ nhìn thấy nó.
-
47
A city is navigable to the extent that its landmarks outlast its signage.
Một thành phố dễ tìm đường đến mức nào thì tuỳ các mốc của nó sống lâu hơn các bảng chỉ dẫn đến đâu.
-
48
Satellite navigation has quietly removed our habit of building a map in the head.
Dẫn đường bằng vệ tinh đã âm thầm xoá đi cái thói quen dựng một bản đồ trong đầu.
-
49
The person who knows a route best is often the worst at describing it.
Người biết rõ một lối đi nhất lại thường là người tả nó tệ nhất.
-
50
Every set of directions carries an assumption about which way the listener is facing.
Mọi lời chỉ đường đều mang một giả định về việc người nghe đang hướng về phía nào.
