Tất cả bài Shadowing ShadowingĐược đề xuấtTìm hiểu thêm
A1–C1 Life Skills 50 câu

Shadowing · Bài 61 — Mô tả người

Describing People

A1 10 A2 10 B1 15 B2 10 C1 5

Nhại thế nào cho vào

  1. Nghe hết câu trước khi mở miệng. Nhại là bắt chước cả nhạc điệu, nên phải biết câu đó lên xuống ở đâu đã.
  2. Nói chồng lên, đừng nói sau. Mục tiêu là nói gần như cùng lúc với bản ghi, không phải nghe xong rồi mới nhắc lại.
  3. Một câu lặp 5 lần rồi mới sang câu khác. Lần một bạn còn đuổi theo, lần năm mới thực sự khớp.
  4. Chỉ xem nghĩa tiếng Việt khi đã nói được. Thấy nghĩa trước là não chuyển sang dịch, mất tác dụng luyện miệng.
  5. Mức nào vấp thì ở lại mức đó. Câu C1 nói trôi mà câu A2 còn lắp thì nên lùi lại.

0/50 câu đã luyện

Tốc độ

A1 Mới bắt đầu

0/10

  1. 1

    She is tall.

    Cô ấy cao.

  2. 2

    He has short hair.

    Anh ấy tóc ngắn.

  3. 3

    She wears glasses.

    Cô ấy đeo kính.

  4. 4

    He is very kind.

    Anh ấy rất tốt.

  5. 5

    She is my sister.

    Cô ấy là em tôi.

  6. 6

    He is quiet.

    Anh ấy ít nói.

  7. 7

    She has brown eyes.

    Cô ấy mắt nâu.

  8. 8

    He is young.

    Anh ấy còn trẻ.

  9. 9

    She smiles a lot.

    Cô ấy hay cười.

  10. 10

    I like him.

    Tôi thích anh ấy.

A2 Sơ cấp

0/10

  1. 11

    She is a little taller than me.

    Cô ấy cao hơn tôi một chút.

  2. 12

    He always wears the same old jacket.

    Anh ấy lúc nào cũng mặc đúng cái áo khoác cũ đó.

  3. 13

    She has a loud laugh you hear across the room.

    Cô ấy có tiếng cười to nghe được từ bên kia phòng.

  4. 14

    He looks serious but he is very funny.

    Anh ấy trông nghiêm nghị nhưng rất hài.

  5. 15

    She is the one with curly hair.

    Cô ấy là người có tóc xoăn.

  6. 16

    He does not say much, but he listens.

    Anh ấy nói ít, nhưng biết lắng nghe.

  7. 17

    She has worked here longer than anyone.

    Cô ấy làm ở đây lâu hơn tất cả mọi người.

  8. 18

    He reminds me of my uncle.

    Anh ấy làm tôi nhớ đến chú tôi.

  9. 19

    She is always the first to arrive.

    Cô ấy luôn là người đến đầu tiên.

  10. 20

    He is good at remembering names.

    Anh ấy giỏi nhớ tên người.

B1 Trung cấp

0/15

  1. 21

    If I had to describe her, I would say patient.

    Nếu phải tả cô ấy, tôi sẽ nói là kiên nhẫn.

  2. 22

    He is the sort of person who never says no.

    Anh ấy là kiểu người không bao giờ biết từ chối.

  3. 23

    What you notice first is how carefully she listens.

    Điều bạn để ý trước tiên là cô ấy lắng nghe kỹ thế nào.

  4. 24

    He has a way of making everyone feel included.

    Anh ấy có cái tài làm ai cũng thấy mình thuộc về đó.

  5. 25

    She looks younger than she is, which annoys her.

    Cô ấy trông trẻ hơn tuổi, mà chuyện đó làm cô ấy khó chịu.

  6. 26

    He speaks slowly, so people think he is unsure.

    Anh ấy nói chậm nên người ta tưởng anh ấy không chắc.

  7. 27

    She is honest in a way that takes getting used to.

    Cô ấy thật thà theo kiểu phải làm quen mới chịu được.

  8. 28

    I would trust him with anything important.

    Việc gì quan trọng tôi cũng tin anh ấy được.

  9. 29

    She changes the room just by walking into it.

    Cô ấy bước vào là cả phòng khác đi.

  10. 30

    He is easier to describe by what he does not do.

    Tả anh ấy bằng những việc anh ấy không làm thì dễ hơn.

  11. 31

    People often mistake her calm for indifference.

    Người ta thường nhầm sự bình tĩnh của cô ấy là sự lạnh nhạt.

  12. 32

    He has not changed at all since school.

    Anh ấy chẳng đổi gì từ hồi đi học.

  13. 33

    She remembers things about people that they forgot telling her.

    Cô ấy nhớ những điều về người khác mà chính họ đã quên là từng kể.

  14. 34

    He is reliable, which sounds dull and is not.

    Anh ấy đáng tin, nghe thì nhạt mà không hề nhạt.

  15. 35

    I have never heard her complain about anything.

    Tôi chưa bao giờ nghe cô ấy than phiền điều gì.

B2 Trung cao

0/10

  1. 36

    Although we have little in common, we get on well.

    Dù chẳng có mấy điểm chung, chúng tôi hợp nhau.

  2. 37

    What makes him good at his job is that he is not in a hurry.

    Thứ làm anh ấy giỏi việc là anh ấy không vội.

  3. 38

    Unless you work with her, you would never guess how stubborn she is.

    Nếu không làm việc cùng, bạn sẽ chẳng đoán được cô ấy cố chấp thế nào.

  4. 39

    Having known him for twenty years, I still cannot predict him.

    Biết anh ấy hai mươi năm rồi mà tôi vẫn không đoán nổi.

  5. 40

    She is generous with her time, which is rarer than being generous with money.

    Cô ấy hào phóng về thời gian, thứ còn hiếm hơn hào phóng về tiền.

  6. 41

    People describe him as lucky, which is a way of not noticing the work.

    Người ta bảo anh ấy may, mà nói thế là một cách không thấy phần công sức.

  7. 42

    I have come to admire exactly the trait that used to irritate me.

    Tôi dần nể đúng cái tính mà trước đây làm tôi khó chịu.

  8. 43

    The way someone treats a waiter tells you more than an hour of conversation.

    Cách một người đối xử với người phục vụ nói nhiều hơn cả tiếng nói chuyện.

  9. 44

    She has the unusual habit of changing her mind out loud.

    Cô ấy có thói quen lạ là đổi ý ngay trước mặt mọi người.

  10. 45

    Describing a person fairly means including what they are bad at.

    Tả một người cho công bằng là phải kể cả chỗ họ kém.

C1 Cao cấp

0/5

  1. 46

    We describe people in adjectives but remember them in gestures.

    Ta tả người bằng tính từ nhưng nhớ họ bằng những cử chỉ.

  2. 47

    Character tends to reveal itself in how someone behaves when nothing is at stake.

    Tính cách thường lộ ra ở cách người ta xử sự khi chẳng có gì để được mất.

  3. 48

    The traits we find hardest to describe are usually the ones we rely on most.

    Những nét ta thấy khó tả nhất thường lại là nét ta dựa vào nhiều nhất.

  4. 49

    A fair portrait requires admitting what the describer wanted to see.

    Một bức chân dung công bằng đòi phải thừa nhận người tả đã muốn thấy gì.

  5. 50

    Long acquaintance replaces a description with a set of small expectations.

    Quen biết lâu thay một lời tả bằng một tập những mong đợi nhỏ.

Học tiếp bài khác

Xem tất cả Shadowing
Thấy chỗ nào chưa đúng trong bài này? Đáp án sai, lỗi chính tả, nội dung thiếu… hãy đăng nhập rồi báo cho chúng tôi để sửa cho các bạn học sau.

Báo lỗi bài học

Shadowing · Bài 61 — Mô tả người

Bạn cần đăng nhập để gửi báo lỗi. Có tài khoản thì chúng tôi mới hỏi lại được khi cần và báo cho bạn biết lúc bài đã sửa xong.

Đăng nhập

Chưa có tài khoản? Tạo tài khoản miễn phí

Tư vấn nhanh
Phản hồi trong hôm nay
Tip: bấm "Đăng ký" để nhận checklist theo case.