Shadowing · Bài 63 — Giải thích cách một thứ hoạt động
Explaining How Something Works
Nhại thế nào cho vào
- Nghe hết câu trước khi mở miệng. Nhại là bắt chước cả nhạc điệu, nên phải biết câu đó lên xuống ở đâu đã.
- Nói chồng lên, đừng nói sau. Mục tiêu là nói gần như cùng lúc với bản ghi, không phải nghe xong rồi mới nhắc lại.
- Một câu lặp 5 lần rồi mới sang câu khác. Lần một bạn còn đuổi theo, lần năm mới thực sự khớp.
- Chỉ xem nghĩa tiếng Việt khi đã nói được. Thấy nghĩa trước là não chuyển sang dịch, mất tác dụng luyện miệng.
- Mức nào vấp thì ở lại mức đó. Câu C1 nói trôi mà câu A2 còn lắp thì nên lùi lại.
A1 Mới bắt đầu
0/10
-
1
You press this button.
Bạn bấm cái nút này.
-
2
It turns on here.
Nó bật ở đây.
-
3
Put the plug in.
Cắm phích vào.
-
4
Wait for the light.
Đợi đèn sáng.
-
5
Then open the lid.
Rồi mở nắp ra.
-
6
It needs water.
Nó cần nước.
-
7
Do not touch this.
Đừng chạm vào cái này.
-
8
It is very easy.
Nó dễ lắm.
-
9
Now it is ready.
Giờ nó xong rồi.
-
10
Turn it off after.
Xong thì tắt đi.
A2 Sơ cấp
0/10
-
11
First you fill the tank, then you switch it on.
Đầu tiên bạn đổ nước vào bình, rồi bật lên.
-
12
The light goes green when it is hot enough.
Đèn chuyển sang xanh khi đủ nóng.
-
13
You have to hold the button for three seconds.
Bạn phải giữ nút ba giây.
-
14
It will not start if the lid is open.
Nó không chạy nếu nắp còn mở.
-
15
Clean the filter once a week.
Rửa cái lọc mỗi tuần một lần.
-
16
I did not read the instructions at first.
Lúc đầu tôi không đọc hướng dẫn.
-
17
There is a small switch at the back.
Có một cái công tắc nhỏ ở phía sau.
-
18
It makes a noise when it finishes.
Xong là nó kêu một tiếng.
-
19
You should unplug it before you clean it.
Bạn nên rút điện trước khi vệ sinh.
-
20
My brother showed me how to use it.
Anh tôi chỉ tôi cách dùng.
B1 Trung cấp
0/15
-
21
If it stops working, check the plug before anything else.
Nếu nó không chạy, hãy kiểm phích cắm trước đã.
-
22
The manual explains it badly, so I will show you instead.
Sách hướng dẫn viết dở nên tôi chỉ cho bạn luôn.
-
23
It works by heating the water and pushing steam through.
Nó hoạt động bằng cách làm nóng nước rồi đẩy hơi đi qua.
-
24
The trick is not to fill it past the line.
Bí quyết là đừng đổ quá cái vạch.
-
25
Most problems happen because people skip the first step.
Phần lớn lỗi xảy ra vì người ta bỏ qua bước đầu.
-
26
I explain it in three steps rather than listing every detail.
Tôi giải thích bằng ba bước chứ không kể từng chi tiết.
-
27
Once you have done it once, you will not forget.
Làm một lần rồi là bạn không quên nữa.
-
28
The hardest part to explain is what it sounds like.
Phần khó giải thích nhất là tiếng nó kêu thế nào.
-
29
It is simpler than it looks from the outside.
Nó đơn giản hơn so với nhìn từ bên ngoài.
-
30
I always let the other person try while I watch.
Tôi luôn để người kia tự làm trong khi mình xem.
-
31
If you force it, you will break the clip.
Nếu bạn dùng sức là vỡ cái nẫy.
-
32
The point of the second step is to let the air out.
Mục đích của bước hai là cho không khí thoát ra.
-
33
I compare it to a kettle so people picture it faster.
Tôi ví nó với cái ấm đun để người ta hình dung nhanh hơn.
-
34
Explaining something shows you where your own gaps are.
Giải thích một thứ mới thấy mình hổng ở đâu.
-
35
Write the steps down if you will only do it twice a year.
Hãy ghi các bước lại nếu mỗi năm bạn chỉ làm hai lần.
B2 Trung cao
0/10
-
36
Although the machine has ten buttons, you only ever need two.
Dù cái máy có mười cái nút, bạn chỉ cần dùng hai cái.
-
37
What people need first is the reason, not the sequence.
Thứ người ta cần trước là lý do, không phải trình tự.
-
38
Unless you say what it should look like when it works, they cannot tell.
Nếu bạn không nói lúc chạy đúng nó trông thế nào, họ không nhận ra được.
-
39
Having explained this a dozen times, I know which step people miss.
Giải thích chuyện này cả chục lần rồi, tôi biết người ta bỏ sót bước nào.
-
40
A good explanation names the mistake before the learner makes it.
Một lời giải thích hay nêu luôn cái lỗi trước khi người học mắc phải.
-
41
The instructions assume you already know what the parts are called.
Hướng dẫn mặc định là bạn đã biết các bộ phận gọi là gì.
-
42
I have learned to stop talking and let them hold it.
Tôi học được cách thôi nói và để họ tự cầm.
-
43
Demonstrating takes one minute and saves twenty of questions.
Làm mẫu mất một phút mà tiết kiệm hai mươi phút hỏi đáp.
-
44
What makes a device easy to explain is usually good design, not good wording.
Thứ làm một thiết bị dễ giải thích thường là thiết kế tốt, không phải lời hay.
-
45
I would rather give one rule than five exceptions.
Tôi thà đưa một quy tắc còn hơn năm ngoại lệ.
C1 Cao cấp
0/5
-
46
An explanation is only as good as the model it leaves in the listener's head.
Một lời giải thích chỉ tốt bằng đúng cái hình dung nó để lại trong đầu người nghe.
-
47
Expertise makes you forget which steps were ever difficult.
Sự thành thạo làm bạn quên mất bước nào từng là khó.
-
48
Most manuals describe the mechanism when the reader wanted the purpose.
Phần lớn sách hướng dẫn tả cơ chế trong khi người đọc muốn biết mục đích.
-
49
The clearest teachers are those who can still remember being confused.
Người dạy sáng rõ nhất là người còn nhớ được cảm giác lúc mình còn lúng túng.
-
50
A device that needs explaining at all has already failed a little.
Một thiết bị mà phải giải thích thì tự nó đã thất bại một phần.
