Shadowing · Bài 66 — Hẹn và đổi hẹn
Making and Changing Plans
Nhại thế nào cho vào
- Nghe hết câu trước khi mở miệng. Nhại là bắt chước cả nhạc điệu, nên phải biết câu đó lên xuống ở đâu đã.
- Nói chồng lên, đừng nói sau. Mục tiêu là nói gần như cùng lúc với bản ghi, không phải nghe xong rồi mới nhắc lại.
- Một câu lặp 5 lần rồi mới sang câu khác. Lần một bạn còn đuổi theo, lần năm mới thực sự khớp.
- Chỉ xem nghĩa tiếng Việt khi đã nói được. Thấy nghĩa trước là não chuyển sang dịch, mất tác dụng luyện miệng.
- Mức nào vấp thì ở lại mức đó. Câu C1 nói trôi mà câu A2 còn lắp thì nên lùi lại.
A1 Mới bắt đầu
0/10
-
1
Are you free tomorrow?
Mai bạn rảnh không?
-
2
Let us meet at six.
Hẹn sáu giờ nhé.
-
3
Where shall we meet?
Mình gặp ở đâu?
-
4
I am busy today.
Hôm nay tôi bận.
-
5
That is fine with me.
Thế cũng được với tôi.
-
6
I will be a bit late.
Tôi sẽ đến muộn một chút.
-
7
See you on Friday.
Thứ Sáu gặp nhé.
-
8
Can we meet later?
Mình gặp muộn hơn được không?
-
9
Sorry, I cannot come.
Xin lỗi, tôi không đến được.
-
10
Another day is better.
Hôm khác thì tốt hơn.
A2 Sơ cấp
0/10
-
11
Shall we say half past seven at the station?
Hay là bảy giờ ba mươi ở nhà ga nhé?
-
12
I am afraid I have to cancel tonight.
Tôi e là tối nay tôi phải hủy.
-
13
Would Saturday morning suit you better?
Sáng thứ Bảy có hợp với bạn hơn không?
-
14
Something came up at work.
Ở chỗ làm có việc đột xuất.
-
15
Let me check and call you back.
Để tôi xem rồi gọi lại cho bạn.
-
16
I will send you the address.
Tôi sẽ gửi địa chỉ cho bạn.
-
17
We agreed on Thursday, did not we?
Mình đã hẹn thứ Năm phải không?
-
18
I would rather meet near my office.
Tôi muốn gặp gần chỗ làm của tôi hơn.
-
19
Is it still all right for tomorrow?
Mai vẫn ổn chứ?
-
20
He changed the time twice.
Anh ấy đổi giờ hai lần.
B1 Trung cấp
0/15
-
21
If something comes up, just let me know in the morning.
Nếu có việc gì thì cứ nhắn tôi buổi sáng.
-
22
I would rather fix a time now than leave it open.
Tôi thà chốt giờ luôn còn hơn để lửng.
-
23
Could we push it back half an hour?
Mình lùi lại nửa tiếng được không?
-
24
I always confirm the day before.
Tôi luôn xác nhận lại hôm trước.
-
25
It is easier to meet somewhere between the two of us.
Gặp ở chỗ giữa đường hai bên thì dễ hơn.
-
26
I hate cancelling, so I try not to promise too much.
Tôi ghét phải hủy hẹn nên cố không hứa nhiều.
-
27
Let us keep it flexible and decide on the day.
Cứ để linh hoạt rồi đến hôm đó quyết.
-
28
He cancels so often that I no longer plan around him.
Anh ấy hủy nhiều quá nên tôi không còn xếp lịch theo anh ấy.
-
29
Giving a reason makes a cancellation much easier to accept.
Nói ra lý do làm việc hủy hẹn dễ chấp nhận hơn nhiều.
-
30
I put it in my phone straight away or I forget.
Tôi cho vào điện thoại ngay, không thì quên.
-
31
If you are going to be late, tell me before I leave.
Nếu bạn sẽ muộn thì nhắn trước khi tôi ra khỏi nhà.
-
32
We have been trying to meet for three months.
Ba tháng nay chúng tôi cố gặp nhau mà chưa được.
-
33
A short message is better than a long apology later.
Một tin ngắn tốt hơn một lời xin lỗi dài về sau.
-
34
I suggest two times and let the other person choose.
Tôi đề nghị hai giờ rồi để người kia chọn.
-
35
Weekends fill up faster than I expect.
Cuối tuần kín nhanh hơn tôi tưởng.
B2 Trung cao
0/10
-
36
Although we had agreed on Friday, neither of us had written it down.
Dù đã hẹn thứ Sáu, chẳng ai trong hai chúng tôi ghi lại.
-
37
What makes planning hard is that nobody wants to say no first.
Thứ làm việc hẹn hò khó là chẳng ai muốn là người từ chối trước.
-
38
Unless somebody proposes an actual time, the plan quietly dies.
Nếu không ai đề nghị một giờ cụ thể thì cái hẹn âm thầm chết.
-
39
Having rearranged it four times, we agreed to leave it until spring.
Đổi hẹn bốn lần rồi, chúng tôi nhất trí để đến mùa xuân.
-
40
Cancelling late costs the other person more than cancelling early.
Hủy muộn làm người kia tốn hơn nhiều so với hủy sớm.
-
41
I have learned to decline straight away rather than hedge.
Tôi học được cách từ chối luôn thay vì nói lửng.
-
42
The phrase let us meet soon usually means we will not.
Câu "hẹn gặp sớm nhé" thường có nghĩa là sẽ không gặp.
-
43
Keeping a vague plan alive takes more effort than cancelling it.
Giữ một cái hẹn mơ hồ còn tốn sức hơn là hủy nó đi.
-
44
What I appreciate most is someone who says a firm no.
Thứ tôi trân trọng nhất là người dám từ chối dứt khoát.
-
45
Being reliable about small arrangements buys a lot of goodwill.
Giữ đúng những cái hẹn nhỏ đổi lại được rất nhiều thiện cảm.
C1 Cao cấp
0/5
-
46
A plan survives on whoever is willing to name a time and a place.
Một cái hẹn sống được nhờ người chịu nêu ra một giờ và một chỗ.
-
47
Politeness often prevents the clarity that would make the meeting happen.
Sự lịch sự thường cản mất cái rõ ràng vốn làm cho cuộc gặp xảy ra.
-
48
Repeated postponement is a decision nobody has to admit making.
Hoãn đi hoãn lại là một quyết định mà chẳng ai phải thừa nhận là mình đã đưa ra.
-
49
We measure friendship less by intentions than by calendars.
Ta đo tình bạn bằng lịch hẹn nhiều hơn bằng ý định.
-
50
The cost of a broken arrangement falls on the person who left earlier.
Cái giá của một cái hẹn bị bỏ rơi xuống người đã ra khỏi nhà sớm hơn.
