Tất cả bài Shadowing ShadowingĐược đề xuấtTìm hiểu thêm
A1–C1 Communication 50 câu

Shadowing · Bài 66 — Hẹn và đổi hẹn

Making and Changing Plans

A1 10 A2 10 B1 15 B2 10 C1 5

Nhại thế nào cho vào

  1. Nghe hết câu trước khi mở miệng. Nhại là bắt chước cả nhạc điệu, nên phải biết câu đó lên xuống ở đâu đã.
  2. Nói chồng lên, đừng nói sau. Mục tiêu là nói gần như cùng lúc với bản ghi, không phải nghe xong rồi mới nhắc lại.
  3. Một câu lặp 5 lần rồi mới sang câu khác. Lần một bạn còn đuổi theo, lần năm mới thực sự khớp.
  4. Chỉ xem nghĩa tiếng Việt khi đã nói được. Thấy nghĩa trước là não chuyển sang dịch, mất tác dụng luyện miệng.
  5. Mức nào vấp thì ở lại mức đó. Câu C1 nói trôi mà câu A2 còn lắp thì nên lùi lại.

0/50 câu đã luyện

Tốc độ

A1 Mới bắt đầu

0/10

  1. 1

    Are you free tomorrow?

    Mai bạn rảnh không?

  2. 2

    Let us meet at six.

    Hẹn sáu giờ nhé.

  3. 3

    Where shall we meet?

    Mình gặp ở đâu?

  4. 4

    I am busy today.

    Hôm nay tôi bận.

  5. 5

    That is fine with me.

    Thế cũng được với tôi.

  6. 6

    I will be a bit late.

    Tôi sẽ đến muộn một chút.

  7. 7

    See you on Friday.

    Thứ Sáu gặp nhé.

  8. 8

    Can we meet later?

    Mình gặp muộn hơn được không?

  9. 9

    Sorry, I cannot come.

    Xin lỗi, tôi không đến được.

  10. 10

    Another day is better.

    Hôm khác thì tốt hơn.

A2 Sơ cấp

0/10

  1. 11

    Shall we say half past seven at the station?

    Hay là bảy giờ ba mươi ở nhà ga nhé?

  2. 12

    I am afraid I have to cancel tonight.

    Tôi e là tối nay tôi phải hủy.

  3. 13

    Would Saturday morning suit you better?

    Sáng thứ Bảy có hợp với bạn hơn không?

  4. 14

    Something came up at work.

    Ở chỗ làm có việc đột xuất.

  5. 15

    Let me check and call you back.

    Để tôi xem rồi gọi lại cho bạn.

  6. 16

    I will send you the address.

    Tôi sẽ gửi địa chỉ cho bạn.

  7. 17

    We agreed on Thursday, did not we?

    Mình đã hẹn thứ Năm phải không?

  8. 18

    I would rather meet near my office.

    Tôi muốn gặp gần chỗ làm của tôi hơn.

  9. 19

    Is it still all right for tomorrow?

    Mai vẫn ổn chứ?

  10. 20

    He changed the time twice.

    Anh ấy đổi giờ hai lần.

B1 Trung cấp

0/15

  1. 21

    If something comes up, just let me know in the morning.

    Nếu có việc gì thì cứ nhắn tôi buổi sáng.

  2. 22

    I would rather fix a time now than leave it open.

    Tôi thà chốt giờ luôn còn hơn để lửng.

  3. 23

    Could we push it back half an hour?

    Mình lùi lại nửa tiếng được không?

  4. 24

    I always confirm the day before.

    Tôi luôn xác nhận lại hôm trước.

  5. 25

    It is easier to meet somewhere between the two of us.

    Gặp ở chỗ giữa đường hai bên thì dễ hơn.

  6. 26

    I hate cancelling, so I try not to promise too much.

    Tôi ghét phải hủy hẹn nên cố không hứa nhiều.

  7. 27

    Let us keep it flexible and decide on the day.

    Cứ để linh hoạt rồi đến hôm đó quyết.

  8. 28

    He cancels so often that I no longer plan around him.

    Anh ấy hủy nhiều quá nên tôi không còn xếp lịch theo anh ấy.

  9. 29

    Giving a reason makes a cancellation much easier to accept.

    Nói ra lý do làm việc hủy hẹn dễ chấp nhận hơn nhiều.

  10. 30

    I put it in my phone straight away or I forget.

    Tôi cho vào điện thoại ngay, không thì quên.

  11. 31

    If you are going to be late, tell me before I leave.

    Nếu bạn sẽ muộn thì nhắn trước khi tôi ra khỏi nhà.

  12. 32

    We have been trying to meet for three months.

    Ba tháng nay chúng tôi cố gặp nhau mà chưa được.

  13. 33

    A short message is better than a long apology later.

    Một tin ngắn tốt hơn một lời xin lỗi dài về sau.

  14. 34

    I suggest two times and let the other person choose.

    Tôi đề nghị hai giờ rồi để người kia chọn.

  15. 35

    Weekends fill up faster than I expect.

    Cuối tuần kín nhanh hơn tôi tưởng.

B2 Trung cao

0/10

  1. 36

    Although we had agreed on Friday, neither of us had written it down.

    Dù đã hẹn thứ Sáu, chẳng ai trong hai chúng tôi ghi lại.

  2. 37

    What makes planning hard is that nobody wants to say no first.

    Thứ làm việc hẹn hò khó là chẳng ai muốn là người từ chối trước.

  3. 38

    Unless somebody proposes an actual time, the plan quietly dies.

    Nếu không ai đề nghị một giờ cụ thể thì cái hẹn âm thầm chết.

  4. 39

    Having rearranged it four times, we agreed to leave it until spring.

    Đổi hẹn bốn lần rồi, chúng tôi nhất trí để đến mùa xuân.

  5. 40

    Cancelling late costs the other person more than cancelling early.

    Hủy muộn làm người kia tốn hơn nhiều so với hủy sớm.

  6. 41

    I have learned to decline straight away rather than hedge.

    Tôi học được cách từ chối luôn thay vì nói lửng.

  7. 42

    The phrase let us meet soon usually means we will not.

    Câu "hẹn gặp sớm nhé" thường có nghĩa là sẽ không gặp.

  8. 43

    Keeping a vague plan alive takes more effort than cancelling it.

    Giữ một cái hẹn mơ hồ còn tốn sức hơn là hủy nó đi.

  9. 44

    What I appreciate most is someone who says a firm no.

    Thứ tôi trân trọng nhất là người dám từ chối dứt khoát.

  10. 45

    Being reliable about small arrangements buys a lot of goodwill.

    Giữ đúng những cái hẹn nhỏ đổi lại được rất nhiều thiện cảm.

C1 Cao cấp

0/5

  1. 46

    A plan survives on whoever is willing to name a time and a place.

    Một cái hẹn sống được nhờ người chịu nêu ra một giờ và một chỗ.

  2. 47

    Politeness often prevents the clarity that would make the meeting happen.

    Sự lịch sự thường cản mất cái rõ ràng vốn làm cho cuộc gặp xảy ra.

  3. 48

    Repeated postponement is a decision nobody has to admit making.

    Hoãn đi hoãn lại là một quyết định mà chẳng ai phải thừa nhận là mình đã đưa ra.

  4. 49

    We measure friendship less by intentions than by calendars.

    Ta đo tình bạn bằng lịch hẹn nhiều hơn bằng ý định.

  5. 50

    The cost of a broken arrangement falls on the person who left earlier.

    Cái giá của một cái hẹn bị bỏ rơi xuống người đã ra khỏi nhà sớm hơn.

Học tiếp bài khác

Xem tất cả Shadowing
Thấy chỗ nào chưa đúng trong bài này? Đáp án sai, lỗi chính tả, nội dung thiếu… hãy đăng nhập rồi báo cho chúng tôi để sửa cho các bạn học sau.

Báo lỗi bài học

Shadowing · Bài 66 — Hẹn và đổi hẹn

Bạn cần đăng nhập để gửi báo lỗi. Có tài khoản thì chúng tôi mới hỏi lại được khi cần và báo cho bạn biết lúc bài đã sửa xong.

Đăng nhập

Chưa có tài khoản? Tạo tài khoản miễn phí

Tư vấn nhanh
Phản hồi trong hôm nay
Tip: bấm "Đăng ký" để nhận checklist theo case.