Tất cả bài Shadowing ShadowingĐược đề xuấtTìm hiểu thêm
A1–C1 Communication 50 câu

Shadowing · Bài 68 — Nhờ vả cho lịch sự

Making Requests Politely

A1 10 A2 10 B1 15 B2 10 C1 5

Nhại thế nào cho vào

  1. Nghe hết câu trước khi mở miệng. Nhại là bắt chước cả nhạc điệu, nên phải biết câu đó lên xuống ở đâu đã.
  2. Nói chồng lên, đừng nói sau. Mục tiêu là nói gần như cùng lúc với bản ghi, không phải nghe xong rồi mới nhắc lại.
  3. Một câu lặp 5 lần rồi mới sang câu khác. Lần một bạn còn đuổi theo, lần năm mới thực sự khớp.
  4. Chỉ xem nghĩa tiếng Việt khi đã nói được. Thấy nghĩa trước là não chuyển sang dịch, mất tác dụng luyện miệng.
  5. Mức nào vấp thì ở lại mức đó. Câu C1 nói trôi mà câu A2 còn lắp thì nên lùi lại.

0/50 câu đã luyện

Tốc độ

A1 Mới bắt đầu

0/10

  1. 1

    Can you help me, please?

    Bạn giúp tôi được không?

  2. 2

    Could I have some water?

    Cho tôi xin ít nước được không?

  3. 3

    Please open the window.

    Làm ơn mở cửa sổ.

  4. 4

    May I come in?

    Tôi vào được không?

  5. 5

    One moment, please.

    Xin chờ một chút.

  6. 6

    Would you like some tea?

    Bạn uống trà không?

  7. 7

    Can I ask you something?

    Tôi hỏi bạn một việc được không?

  8. 8

    Thank you very much.

    Cảm ơn bạn rất nhiều.

  9. 9

    No problem at all.

    Không sao cả.

  10. 10

    Sorry to trouble you.

    Xin lỗi đã làm phiền bạn.

A2 Sơ cấp

0/10

  1. 11

    Could you possibly send it again?

    Bạn gửi lại giúp tôi được không?

  2. 12

    Would you mind closing the door?

    Bạn đóng cửa giúp tôi nhé?

  3. 13

    I was wondering if you could help.

    Tôi không biết bạn có giúp được không.

  4. 14

    Do you think you could check this?

    Bạn xem giúp tôi cái này được không?

  5. 15

    Is it all right if I leave early?

    Tôi về sớm có được không?

  6. 16

    If it is not too much trouble, could you wait?

    Nếu không quá bất tiện, bạn đợi giúp tôi nhé?

  7. 17

    I would appreciate it if you replied today.

    Tôi rất cảm ơn nếu bạn trả lời hôm nay.

  8. 18

    Let me know if that is difficult.

    Nếu khó thì bạn cho tôi biết nhé.

  9. 19

    I hate to ask, but I need it tomorrow.

    Tôi rất ngại nhờ, nhưng mai tôi cần nó.

  10. 20

    Please do not go out of your way.

    Xin đừng vì tôi mà vất vả.

B1 Trung cấp

0/15

  1. 21

    Would it be possible to move the meeting to Thursday?

    Có thể chuyển buổi họp sang thứ Năm không?

  2. 22

    I know you are busy, so say no if you need to.

    Tôi biết bạn bận nên cần thì cứ từ chối.

  3. 23

    The longer the request, the easier it is to refuse politely.

    Lời nhờ càng dài thì càng dễ từ chối cho lịch sự.

  4. 24

    I always say why I am asking, not just what I want.

    Tôi luôn nói vì sao tôi nhờ, chứ không chỉ nói mình muốn gì.

  5. 25

    Asking in writing gives the other person time to think.

    Nhờ bằng chữ cho người kia thời gian suy nghĩ.

  6. 26

    It helps to say how long it will take.

    Nên nói rõ việc đó mất bao lâu.

  7. 27

    I would rather ask once clearly than hint three times.

    Tôi thà nhờ một lần cho rõ hơn là gợi ý ba lần.

  8. 28

    If you make refusing easy, people say yes more often.

    Nếu bạn làm cho việc từ chối dễ, người ta lại nhận lời nhiều hơn.

  9. 29

    He asked so indirectly that I did not realise it was a request.

    Anh ấy nhờ vòng vo đến mức tôi không nhận ra đó là lời nhờ.

  10. 30

    I offered something in return without being asked.

    Tôi tự đề nghị đáp lại mà không cần ai nhắc.

  11. 31

    Please feel free to pass this to someone else.

    Bạn cứ chuyển việc này cho người khác cũng được.

  12. 32

    A deadline in the request saves a second message.

    Nêu luôn thời hạn trong lời nhờ thì tiết kiệm một tin nhắn.

  13. 33

    I thanked her before and after, which is probably too much.

    Tôi cảm ơn cả trước cả sau, chắc là hơi nhiều.

  14. 34

    Being specific is politer than being vague and apologetic.

    Nói cụ thể thì lịch sự hơn là nói mơ hồ kèm xin lỗi.

  15. 35

    If they do not reply, I assume the answer is no.

    Nếu họ không trả lời, tôi coi như câu trả lời là không.

B2 Trung cao

0/10

  1. 36

    Although I phrased it as a question, we both knew it was not optional.

    Dù tôi nói như một câu hỏi, cả hai đều biết đó không phải lựa chọn.

  2. 37

    What makes a request easy to accept is knowing exactly where it ends.

    Thứ làm một lời nhờ dễ nhận là biết rõ nó dừng ở đâu.

  3. 38

    Unless you name a deadline, you are asking for an open-ended favour.

    Nếu không nêu thời hạn, bạn đang nhờ một việc không có điểm dừng.

  4. 39

    Having been on the receiving end, I now keep my requests shorter.

    Từng ở phía nhận lời nhờ, giờ tôi nhờ ngắn gọn hơn.

  5. 40

    Excessive politeness can hide how urgent something actually is.

    Lịch sự quá mức có thể che mất mức độ gấp thật của việc đó.

  6. 41

    The most considerate request includes a way out.

    Lời nhờ tử tế nhất có kèm một đường thoát.

  7. 42

    I have learned to ask the person who can decide, not the one who is nearest.

    Tôi học được cách nhờ người có quyền quyết, không phải người ở gần nhất.

  8. 43

    What reads as politeness in one language can read as evasion in another.

    Cái được coi là lịch sự trong một ngôn ngữ lại có thể bị coi là lẩn tránh trong ngôn ngữ khác.

  9. 44

    Asking for help is a skill that improves with being refused a few times.

    Nhờ giúp là một kỹ năng khá lên sau vài lần bị từ chối.

  10. 45

    A favour accepted reluctantly costs more than one declined cleanly.

    Một việc nhận giúp mà không muốn thì tốn hơn một lời từ chối dứt khoát.

C1 Cao cấp

0/5

  1. 46

    Indirectness is a courtesy that assumes the listener shares your sense of hierarchy.

    Nói vòng là một phép lịch sự dựa trên giả định người nghe cùng cảm nhận về thứ bậc như bạn.

  2. 47

    Every request quietly proposes a price and hopes it goes unnoticed.

    Mọi lời nhờ đều âm thầm đề nghị một cái giá và mong nó không bị để ý.

  3. 48

    The clearest requests are made by people secure enough to be refused.

    Những lời nhờ rõ ràng nhất đến từ những người đủ vững để bị từ chối.

  4. 49

    Politeness formulas survive long after anyone remembers what they softened.

    Các công thức lịch sự sống rất lâu sau khi không ai còn nhớ chúng làm mềm điều gì.

  5. 50

    What we call a favour is usually a transaction with the invoice withheld.

    Cái ta gọi là giúp đỡ thường là một cuộc trao đổi mà hoá đơn được giữ lại.

Học tiếp bài khác

Xem tất cả Shadowing
Thấy chỗ nào chưa đúng trong bài này? Đáp án sai, lỗi chính tả, nội dung thiếu… hãy đăng nhập rồi báo cho chúng tôi để sửa cho các bạn học sau.

Báo lỗi bài học

Shadowing · Bài 68 — Nhờ vả cho lịch sự

Bạn cần đăng nhập để gửi báo lỗi. Có tài khoản thì chúng tôi mới hỏi lại được khi cần và báo cho bạn biết lúc bài đã sửa xong.

Đăng nhập

Chưa có tài khoản? Tạo tài khoản miễn phí

Tư vấn nhanh
Phản hồi trong hôm nay
Tip: bấm "Đăng ký" để nhận checklist theo case.