Shadowing · Bài 56 — Khi chuyến đi gặp sự cố
When Travel Goes Wrong
Nhại thế nào cho vào
- Nghe hết câu trước khi mở miệng. Nhại là bắt chước cả nhạc điệu, nên phải biết câu đó lên xuống ở đâu đã.
- Nói chồng lên, đừng nói sau. Mục tiêu là nói gần như cùng lúc với bản ghi, không phải nghe xong rồi mới nhắc lại.
- Một câu lặp 5 lần rồi mới sang câu khác. Lần một bạn còn đuổi theo, lần năm mới thực sự khớp.
- Chỉ xem nghĩa tiếng Việt khi đã nói được. Thấy nghĩa trước là não chuyển sang dịch, mất tác dụng luyện miệng.
- Mức nào vấp thì ở lại mức đó. Câu C1 nói trôi mà câu A2 còn lắp thì nên lùi lại.
A1 Mới bắt đầu
0/10
-
1
I lost my bag.
Tôi mất túi rồi.
-
2
The train is very late.
Tàu muộn lắm.
-
3
I need help.
Tôi cần giúp đỡ.
-
4
I am lost.
Tôi bị lạc.
-
5
My phone is dead.
Điện thoại tôi hết pin.
-
6
Where is the office?
Phòng làm việc ở đâu?
-
7
I missed the bus.
Tôi trễ xe buýt.
-
8
It is raining hard.
Mưa to lắm.
-
9
I feel sick.
Tôi thấy không khoẻ.
-
10
Can you help me?
Bạn giúp tôi được không?
A2 Sơ cấp
0/10
-
11
My flight was cancelled at the last minute.
Chuyến bay của tôi bị hủy vào phút cuối.
-
12
I left my jacket on the train.
Tôi để quên áo khoác trên tàu.
-
13
The hotel had no record of my booking.
Khách sạn không có thông tin đặt chỗ của tôi.
-
14
We waited six hours at the airport.
Chúng tôi đợi sáu tiếng ở sân bay.
-
15
Somebody took my wallet on the bus.
Có người lấy ví của tôi trên xe buýt.
-
16
I had to buy a new charger.
Tôi phải mua cái sạc mới.
-
17
The road was closed because of the flood.
Đường bị chặn vì lụt.
-
18
Nobody at the desk spoke English.
Không ai ở quầy nói được tiếng Anh.
-
19
I slept at the station that night.
Đêm đó tôi ngủ ở nhà ga.
-
20
The taxi driver took a much longer route.
Tài xế taxi đi một đường dài hơn nhiều.
B1 Trung cấp
0/15
-
21
If something goes wrong, the first thing to do is sit down.
Nếu có chuyện gì, việc đầu tiên nên làm là ngồi xuống.
-
22
I always keep some cash in a different pocket.
Tôi luôn để một ít tiền mặt ở một cái túi khác.
-
23
Being angry at the desk has never once helped me.
Nổi nóng ở quầy chưa một lần nào giúp được tôi.
-
24
The delay turned out to be the best part of the trip.
Hoá ra cái chuyến chậm ấy lại là phần hay nhất của chuyến đi.
-
25
I learned to write down the address of where I am staying.
Tôi học được cách ghi lại địa chỉ nơi mình ở.
-
26
Insurance is boring until the day you need it.
Bảo hiểm là thứ nhàm chán cho đến cái ngày bạn cần nó.
-
27
I asked a shopkeeper rather than a stranger on the street.
Tôi hỏi người bán hàng thay vì một người lạ ngoài đường.
-
28
Most problems look smaller after something to eat.
Phần lớn vấn đề trông nhỏ lại sau khi ăn một chút gì.
-
29
If you miss a connection, go to the desk before you queue.
Nếu trễ chuyến nối, hãy ra quầy trước khi xếp hàng.
-
30
I keep a photo of my luggage in case I have to describe it.
Tôi giữ một tấm ảnh hành lý phòng khi phải tả nó.
-
31
Losing my phone taught me to memorise one address.
Mất điện thoại dạy tôi phải nhớ thuộc một cái địa chỉ.
-
32
People are far more helpful than I expected them to be.
Người ta giúp đỡ nhiều hơn mức tôi từng nghĩ.
-
33
It is worth asking twice, because the first answer is often wrong.
Nên hỏi hai lần, vì câu trả lời đầu thường sai.
-
34
The worst day of a trip is usually the one you tell stories about.
Ngày tệ nhất của một chuyến đi thường là ngày về sau bạn kể lại.
-
35
I now travel with one spare day built into the plan.
Giờ tôi luôn để dành một ngày trống trong kế hoạch.
B2 Trung cao
0/10
-
36
Although nothing went to plan, we arrived in the end.
Dù chẳng có gì đúng kế hoạch, cuối cùng chúng tôi cũng đến được.
-
37
What rescued the situation was a stranger who had no reason to help.
Thứ cứu được tình thế là một người lạ chẳng có lý do gì phải giúp.
-
38
Unless you ask directly, nobody will tell you about the later train.
Nếu không hỏi thẳng, chẳng ai nói cho bạn biết về chuyến tàu muộn hơn.
-
39
Having been stranded once, I now read the compensation rules.
Từng bị kẹt lại một lần, giờ tôi đọc cả điều khoản đền bù.
-
40
The staff were as stuck as we were, which is easy to forget.
Nhân viên cũng kẹt y như chúng tôi, mà điều đó rất dễ bị quên.
-
41
I have come to treat a ruined plan as the point where the trip starts.
Tôi dần coi một kế hoạch đổ bể là lúc chuyến đi mới thật sự bắt đầu.
-
42
What I lost was replaceable; the hour spent panicking was not.
Thứ tôi mất thì mua lại được; cái tiếng đồng hồ ngồi hoảng thì không.
-
43
Travelling well is mostly a matter of how you behave when it stops working.
Đi lại cho ra đi lại phần lớn là chuyện bạn xử sự thế nào khi mọi thứ hỏng.
-
44
The system is built for the ordinary day, not for the day you remember.
Hệ thống được dựng cho ngày bình thường, không phải cho cái ngày bạn nhớ mãi.
-
45
A delay shared with other people is a different experience from one spent alone.
Một chuyến chậm chia sẻ cùng người khác là trải nghiệm khác hẳn khi ngồi một mình.
C1 Cao cấp
0/5
-
46
Misfortune abroad strips travel of its decoration and shows you the machinery.
Sự cố ở nước ngoài bóc hết phần trang trí của chuyến đi và cho bạn thấy bộ máy bên trong.
-
47
You discover a place properly at the moment you need something from it.
Bạn hiểu một nơi cho tử tế vào đúng lúc bạn cần nó giúp một việc gì.
-
48
The stories worth telling are made entirely of the hours we were trying to avoid.
Những câu chuyện đáng kể lại được làm hoàn toàn từ những giờ ta đang cố tránh.
-
49
Resilience on the road is less about courage than about lowering your expectations early.
Sự bền bỉ khi đi đường ít liên quan đến dũng cảm hơn là đến việc hạ kỳ vọng cho sớm.
-
50
Every seasoned traveller is simply someone who has already had the bad day you are having.
Mọi người đi nhiều chẳng qua là người đã trải qua trước cái ngày tệ mà bạn đang trải.
