Shadowing · Bài 54 — Ăn uống khi đi du lịch
Eating Out While Travelling
Nhại thế nào cho vào
- Nghe hết câu trước khi mở miệng. Nhại là bắt chước cả nhạc điệu, nên phải biết câu đó lên xuống ở đâu đã.
- Nói chồng lên, đừng nói sau. Mục tiêu là nói gần như cùng lúc với bản ghi, không phải nghe xong rồi mới nhắc lại.
- Một câu lặp 5 lần rồi mới sang câu khác. Lần một bạn còn đuổi theo, lần năm mới thực sự khớp.
- Chỉ xem nghĩa tiếng Việt khi đã nói được. Thấy nghĩa trước là não chuyển sang dịch, mất tác dụng luyện miệng.
- Mức nào vấp thì ở lại mức đó. Câu C1 nói trôi mà câu A2 còn lắp thì nên lùi lại.
A1 Mới bắt đầu
0/10
-
1
I am hungry.
Tôi đói.
-
2
I want a table for two.
Tôi muốn một bàn cho hai người.
-
3
The food is good.
Món ăn ngon.
-
4
I drink water.
Tôi uống nước.
-
5
Here is the menu.
Thực đơn đây.
-
6
I like rice.
Tôi thích cơm.
-
7
How much is it?
Cái này bao nhiêu tiền?
-
8
The soup is hot.
Món canh nóng.
-
9
I eat with my friend.
Tôi ăn với bạn tôi.
-
10
Thank you, it was nice.
Cảm ơn, ngon lắm.
A2 Sơ cấp
0/10
-
11
We ate at a small place near the market.
Chúng tôi ăn ở một quán nhỏ gần chợ.
-
12
I could not read the menu at all.
Tôi không đọc được thực đơn chút nào.
-
13
The waiter spoke a little English.
Người phục vụ nói được một chút tiếng Anh.
-
14
I ordered the same dish as the man next to me.
Tôi gọi đúng món của người ngồi cạnh.
-
15
It was much cheaper than at the hotel.
Chỗ đó rẻ hơn nhiều so với trong khách sạn.
-
16
Can I have the bill, please?
Cho tôi xin hoá đơn nhé.
-
17
I did not know how much to tip.
Tôi không biết nên tip bao nhiêu.
-
18
The restaurant was full, so we waited outside.
Nhà hàng đầy nên chúng tôi đợi bên ngoài.
-
19
I asked for less chilli.
Tôi xin ít ớt thôi.
-
20
We shared three dishes between us.
Chúng tôi gọi ba món dùng chung.
B1 Trung cấp
0/15
-
21
If a place is full of locals, the food is usually good.
Quán nào đông người địa phương thì món thường ngon.
-
22
I try to eat at least one dish I cannot name.
Tôi cố ăn ít nhất một món mà tôi không biết tên.
-
23
Pointing at someone else's plate works better than any phrasebook.
Chỉ vào đĩa của người khác hiệu quả hơn mọi quyển sổ tay hội thoại.
-
24
The street food was better than the restaurant we booked.
Đồ ăn đường phố ngon hơn cái nhà hàng chúng tôi đã đặt.
-
25
I always ask what people eat for breakfast here.
Tôi luôn hỏi ở đây người ta ăn sáng món gì.
-
26
Menus with photographs are usually aimed at tourists.
Thực đơn có ảnh thường nhắm vào khách du lịch.
-
27
I avoid the restaurants right next to the main sights.
Tôi tránh mấy nhà hàng sát ngay điểm tham quan chính.
-
28
Eating late is normal in some countries and odd in others.
Ăn muộn là bình thường ở nước này nhưng lạ ở nước khác.
-
29
I learned to say no sugar before anything else.
Tôi học nói "không đường" trước tất cả mọi thứ khác.
-
30
The best meal I had cost less than two dollars.
Bữa ngon nhất tôi ăn tốn chưa tới hai đô.
-
31
If I am not sure, I order what the kitchen is already cooking.
Nếu chưa chắc, tôi gọi đúng món nhà bếp đang nấu.
-
32
Sitting at the counter means you see how the food is made.
Ngồi ở quầy thì được thấy món ăn làm thế nào.
-
33
I write down the name of anything I want to eat again.
Tôi ghi lại tên bất cứ món nào tôi muốn ăn lại.
-
34
Breakfast tells you more about a place than dinner does.
Bữa sáng nói về một nơi nhiều hơn bữa tối.
-
35
I would rather eat badly somewhere real than well somewhere empty.
Tôi thà ăn dở ở một chỗ thật còn hơn ăn ngon ở một chỗ vắng.
B2 Trung cao
0/10
-
36
Although I cannot speak the language, I have never gone hungry.
Dù không nói được tiếng ở đó, tôi chưa bao giờ phải chịu đói.
-
37
What I remember from a trip is almost always a meal.
Thứ tôi nhớ về một chuyến đi gần như luôn là một bữa ăn.
-
38
Unless you eat where people live, you only taste the version made for you.
Nếu không ăn ở nơi người ta sinh sống, bạn chỉ nếm được bản làm riêng cho mình.
-
39
Having eaten alone for years, I now find it the easiest way to watch a city.
Ăn một mình nhiều năm, giờ tôi thấy đó là cách dễ nhất để quan sát một thành phố.
-
40
The food that travels worst is often the food worth travelling for.
Những món khó mang đi nhất lại thường là món đáng để đi tìm.
-
41
A menu in four languages is a warning more than an invitation.
Thực đơn bốn thứ tiếng là một lời cảnh báo hơn là một lời mời.
-
42
I have become suspicious of anywhere that photographs better than it smells.
Tôi đã thành ra ngờ vực những chỗ chụp ảnh đẹp hơn là thơm mùi.
-
43
Eating well abroad depends less on money than on being willing to look foolish.
Ăn ngon ở nước ngoài phụ thuộc vào việc dám trông ngốc nghếch hơn là vào tiền.
-
44
The dishes that seemed strangest on day one are the ones I miss at home.
Những món lạ nhất hôm đầu lại là món tôi nhớ khi về nhà.
-
45
Sharing a table with strangers teaches you the local manners faster than any guide.
Ngồi chung bàn với người lạ dạy bạn phép ăn ở đó nhanh hơn mọi quyển cẩm nang.
C1 Cao cấp
0/5
-
46
A cuisine is a record of what a place could grow and what it had to import.
Một nền ẩm thực là bản ghi về những gì một vùng trồng được và những gì phải nhập về.
-
47
Tourism tends to flatten a kitchen into whichever three dishes travel best.
Du lịch có xu hướng dẹp một nhà bếp xuống còn đúng ba món dễ phổ biến nhất.
-
48
There is a particular loneliness in eating very well with nobody to tell.
Có một thứ cô đơn rất riêng khi ăn rất ngon mà chẳng có ai để kể.
-
49
What a restaurant charges for atmosphere, a market stall gives away for free.
Cái mà nhà hàng tính tiền gọi là không khí thì một sạp chợ cho không.
-
50
You learn a country's idea of generosity from how it serves a stranger.
Bạn hiểu quan niệm về sự hào phóng của một đất nước qua cách nó tiếp một người lạ.
