Tất cả bài Shadowing ShadowingĐược đề xuấtTìm hiểu thêm
A1–C1 Travel 50 câu

Shadowing · Bài 54 — Ăn uống khi đi du lịch

Eating Out While Travelling

A1 10 A2 10 B1 15 B2 10 C1 5

Nhại thế nào cho vào

  1. Nghe hết câu trước khi mở miệng. Nhại là bắt chước cả nhạc điệu, nên phải biết câu đó lên xuống ở đâu đã.
  2. Nói chồng lên, đừng nói sau. Mục tiêu là nói gần như cùng lúc với bản ghi, không phải nghe xong rồi mới nhắc lại.
  3. Một câu lặp 5 lần rồi mới sang câu khác. Lần một bạn còn đuổi theo, lần năm mới thực sự khớp.
  4. Chỉ xem nghĩa tiếng Việt khi đã nói được. Thấy nghĩa trước là não chuyển sang dịch, mất tác dụng luyện miệng.
  5. Mức nào vấp thì ở lại mức đó. Câu C1 nói trôi mà câu A2 còn lắp thì nên lùi lại.

0/50 câu đã luyện

Tốc độ

A1 Mới bắt đầu

0/10

  1. 1

    I am hungry.

    Tôi đói.

  2. 2

    I want a table for two.

    Tôi muốn một bàn cho hai người.

  3. 3

    The food is good.

    Món ăn ngon.

  4. 4

    I drink water.

    Tôi uống nước.

  5. 5

    Here is the menu.

    Thực đơn đây.

  6. 6

    I like rice.

    Tôi thích cơm.

  7. 7

    How much is it?

    Cái này bao nhiêu tiền?

  8. 8

    The soup is hot.

    Món canh nóng.

  9. 9

    I eat with my friend.

    Tôi ăn với bạn tôi.

  10. 10

    Thank you, it was nice.

    Cảm ơn, ngon lắm.

A2 Sơ cấp

0/10

  1. 11

    We ate at a small place near the market.

    Chúng tôi ăn ở một quán nhỏ gần chợ.

  2. 12

    I could not read the menu at all.

    Tôi không đọc được thực đơn chút nào.

  3. 13

    The waiter spoke a little English.

    Người phục vụ nói được một chút tiếng Anh.

  4. 14

    I ordered the same dish as the man next to me.

    Tôi gọi đúng món của người ngồi cạnh.

  5. 15

    It was much cheaper than at the hotel.

    Chỗ đó rẻ hơn nhiều so với trong khách sạn.

  6. 16

    Can I have the bill, please?

    Cho tôi xin hoá đơn nhé.

  7. 17

    I did not know how much to tip.

    Tôi không biết nên tip bao nhiêu.

  8. 18

    The restaurant was full, so we waited outside.

    Nhà hàng đầy nên chúng tôi đợi bên ngoài.

  9. 19

    I asked for less chilli.

    Tôi xin ít ớt thôi.

  10. 20

    We shared three dishes between us.

    Chúng tôi gọi ba món dùng chung.

B1 Trung cấp

0/15

  1. 21

    If a place is full of locals, the food is usually good.

    Quán nào đông người địa phương thì món thường ngon.

  2. 22

    I try to eat at least one dish I cannot name.

    Tôi cố ăn ít nhất một món mà tôi không biết tên.

  3. 23

    Pointing at someone else's plate works better than any phrasebook.

    Chỉ vào đĩa của người khác hiệu quả hơn mọi quyển sổ tay hội thoại.

  4. 24

    The street food was better than the restaurant we booked.

    Đồ ăn đường phố ngon hơn cái nhà hàng chúng tôi đã đặt.

  5. 25

    I always ask what people eat for breakfast here.

    Tôi luôn hỏi ở đây người ta ăn sáng món gì.

  6. 26

    Menus with photographs are usually aimed at tourists.

    Thực đơn có ảnh thường nhắm vào khách du lịch.

  7. 27

    I avoid the restaurants right next to the main sights.

    Tôi tránh mấy nhà hàng sát ngay điểm tham quan chính.

  8. 28

    Eating late is normal in some countries and odd in others.

    Ăn muộn là bình thường ở nước này nhưng lạ ở nước khác.

  9. 29

    I learned to say no sugar before anything else.

    Tôi học nói "không đường" trước tất cả mọi thứ khác.

  10. 30

    The best meal I had cost less than two dollars.

    Bữa ngon nhất tôi ăn tốn chưa tới hai đô.

  11. 31

    If I am not sure, I order what the kitchen is already cooking.

    Nếu chưa chắc, tôi gọi đúng món nhà bếp đang nấu.

  12. 32

    Sitting at the counter means you see how the food is made.

    Ngồi ở quầy thì được thấy món ăn làm thế nào.

  13. 33

    I write down the name of anything I want to eat again.

    Tôi ghi lại tên bất cứ món nào tôi muốn ăn lại.

  14. 34

    Breakfast tells you more about a place than dinner does.

    Bữa sáng nói về một nơi nhiều hơn bữa tối.

  15. 35

    I would rather eat badly somewhere real than well somewhere empty.

    Tôi thà ăn dở ở một chỗ thật còn hơn ăn ngon ở một chỗ vắng.

B2 Trung cao

0/10

  1. 36

    Although I cannot speak the language, I have never gone hungry.

    Dù không nói được tiếng ở đó, tôi chưa bao giờ phải chịu đói.

  2. 37

    What I remember from a trip is almost always a meal.

    Thứ tôi nhớ về một chuyến đi gần như luôn là một bữa ăn.

  3. 38

    Unless you eat where people live, you only taste the version made for you.

    Nếu không ăn ở nơi người ta sinh sống, bạn chỉ nếm được bản làm riêng cho mình.

  4. 39

    Having eaten alone for years, I now find it the easiest way to watch a city.

    Ăn một mình nhiều năm, giờ tôi thấy đó là cách dễ nhất để quan sát một thành phố.

  5. 40

    The food that travels worst is often the food worth travelling for.

    Những món khó mang đi nhất lại thường là món đáng để đi tìm.

  6. 41

    A menu in four languages is a warning more than an invitation.

    Thực đơn bốn thứ tiếng là một lời cảnh báo hơn là một lời mời.

  7. 42

    I have become suspicious of anywhere that photographs better than it smells.

    Tôi đã thành ra ngờ vực những chỗ chụp ảnh đẹp hơn là thơm mùi.

  8. 43

    Eating well abroad depends less on money than on being willing to look foolish.

    Ăn ngon ở nước ngoài phụ thuộc vào việc dám trông ngốc nghếch hơn là vào tiền.

  9. 44

    The dishes that seemed strangest on day one are the ones I miss at home.

    Những món lạ nhất hôm đầu lại là món tôi nhớ khi về nhà.

  10. 45

    Sharing a table with strangers teaches you the local manners faster than any guide.

    Ngồi chung bàn với người lạ dạy bạn phép ăn ở đó nhanh hơn mọi quyển cẩm nang.

C1 Cao cấp

0/5

  1. 46

    A cuisine is a record of what a place could grow and what it had to import.

    Một nền ẩm thực là bản ghi về những gì một vùng trồng được và những gì phải nhập về.

  2. 47

    Tourism tends to flatten a kitchen into whichever three dishes travel best.

    Du lịch có xu hướng dẹp một nhà bếp xuống còn đúng ba món dễ phổ biến nhất.

  3. 48

    There is a particular loneliness in eating very well with nobody to tell.

    Có một thứ cô đơn rất riêng khi ăn rất ngon mà chẳng có ai để kể.

  4. 49

    What a restaurant charges for atmosphere, a market stall gives away for free.

    Cái mà nhà hàng tính tiền gọi là không khí thì một sạp chợ cho không.

  5. 50

    You learn a country's idea of generosity from how it serves a stranger.

    Bạn hiểu quan niệm về sự hào phóng của một đất nước qua cách nó tiếp một người lạ.

Học tiếp bài khác

Xem tất cả Shadowing
Thấy chỗ nào chưa đúng trong bài này? Đáp án sai, lỗi chính tả, nội dung thiếu… hãy đăng nhập rồi báo cho chúng tôi để sửa cho các bạn học sau.

Báo lỗi bài học

Shadowing · Bài 54 — Ăn uống khi đi du lịch

Bạn cần đăng nhập để gửi báo lỗi. Có tài khoản thì chúng tôi mới hỏi lại được khi cần và báo cho bạn biết lúc bài đã sửa xong.

Đăng nhập

Chưa có tài khoản? Tạo tài khoản miễn phí

Tư vấn nhanh
Phản hồi trong hôm nay
Tip: bấm "Đăng ký" để nhận checklist theo case.