World Ecotourism in the Developing Countries
A. The Ecotourism Society defines ecotourism as “a responsible travel to natural areas which conserves the environment and improves the welfare of local people”. It is recognised as being particularly conducive to enriching and enhancing the standing of tourism, on the basis that this form of tourism respects the natural heritage and local populations and are in keeping with the carrying capacity of the sites.
Hiệp hội Du lịch Sinh thái (Ecotourism Society) định nghĩa du lịch sinh thái là “một hình thức du lịch có trách nhiệm đến các khu vực tự nhiên, giúp bảo tồn môi trường và nâng cao phúc lợi cho người dân địa phương”. Du lịch sinh thái được xem là đặc biệt hữu ích trong việc làm giàu và nâng cao vị thế của ngành du lịch, bởi lẽ hình thức này tôn trọng di sản thiên nhiên, cộng đồng dân cư bản địa và phù hợp với sức chịu tải của các điểm đến.
B. Cuba is undoubtedly an obvious site for ecotourism, with its picturesque beaches, underwater beauty, countryside landscapes, and ecological reserves. An educated population and improved infrastructure of roads and communications add to the mix. In the Caribbean region, Cuba is now the second most popular tourist destination. Ecotourism is also seen as an environmental education opportunity to heighten both visitors’ and residents’ awareness of environmental and conservation issues, and even to inspire conservation action. Ecotourism has also been credited with promoting peace, by providing opportunities for educational and cultural exchange. Tourists’ safety and health are guaranteed. Raul Castro, brother of the Cuban president, started this initiative to rescue the Cuban tradition of herbal medicine and provide natural medicines for its healthcare system. The school at Las Terrazas Eco-Tourism Community teaches herbal healthcare and children learn not only how to use medicinal herbs, but also to grow them in the school garden for teas, tinctures, ointments and creams. In Cuba, ecotourism has the potential to alleviate poverty by bringing money into the economy and creating jobs. In addition to the environmental impacts of these efforts, the area works on developing community employment opportunities for locals, in conjunction with ecotourism.
Cuba rõ ràng là một địa điểm lý tưởng cho du lịch sinh thái với bãi biển đẹp như tranh, vẻ đẹp dưới đáy biển, khung cảnh đồng quê, cùng với các khu bảo tồn sinh thái. Dân số có trình độ học vấn cao và hệ thống hạ tầng đường sá, thông tin liên lạc được cải thiện cũng góp phần quan trọng. Trong khu vực Caribe, Cuba hiện là điểm đến du lịch phổ biến thứ hai. Du lịch sinh thái còn được xem là cơ hội giáo dục môi trường, nâng cao nhận thức của cả du khách và cư dân địa phương về các vấn đề môi trường, bảo tồn, và thậm chí truyền cảm hứng cho hành động bảo tồn. Du lịch sinh thái cũng được ghi nhận là góp phần thúc đẩy hòa bình, bằng cách tạo cơ hội cho việc trao đổi giáo dục và văn hóa. Sự an toàn và sức khỏe của du khách đều được đảm bảo. Raul Castro, em trai của Chủ tịch Cuba, đã khởi xướng dự án nhằm khôi phục truyền thống y học thảo dược của Cuba và cung cấp thuốc từ thảo dược cho hệ thống chăm sóc sức khỏe của quốc gia. Trường học tại Khu Du lịch Sinh thái Las Terrazas dạy về chăm sóc sức khỏe bằng thảo dược, và trẻ em không chỉ học cách sử dụng các loại thảo mộc làm thuốc mà còn biết trồng chúng trong vườn trường để pha trà, làm thuốc mỡ và kem bôi. Tại Cuba, du lịch sinh thái có tiềm năng giảm nghèo thông qua việc mang lại nguồn thu cho nền kinh tế và tạo ra việc làm. Bên cạnh tác động môi trường tích cực, khu vực này cũng đang phát triển các cơ hội việc làm cho cộng đồng địa phương, kết hợp với du lịch sinh thái.
C. In terms of South America, it might be the place which shows the shortcoming of ecotourism. Histoplasma capsulatum (see chapter “Histoplasmosis and HIV”), a dimorphic fungus, is the most common endemic mycosis the United States, and is associated with exposure to a bat or bird droppings. Most recently, outbreaks have been reported in healthy travelers who returned from Central and South America after engaging in recreational activities associated with spelunking, adventure tourism, and ecotourism. It is quite often to see tourists neglected sanitation while travelling. After engaging in high-risk activities, boots should be hosed off and clothing placed in airtight plastic bags for laundering. HIV-infected travelers should avoid risky behaviors or environments, such as exploring caves, particularly those that contain bat droppings. Nowhere is the keen eye and intimate knowledge of ecotourism are more amidst this fantastic biodiversity, as we explore remote realms rich in wildlife rather than a nature adventure. A sustainable tour is significant for ecotourism, one in which we can grow hand in hand with nature and our community, respecting everything that makes us privileged. Travelers get great joy from every step that takes forward on this endless but exciting journey towards sustainability. The primary threats to South America’s tropical forests are deforestation caused by agricultural expansion, cattle ranching, logging, oil extraction and spills, mining, illegal coca farming, and colonization initiatives. Deforestation has shrunk territories belonging to indigenous peoples and wiped out more than 90% of the population. Many are taking leading roles in sustainable tourism even as they introduce protected regions to more travelers.
Ở khu vực Nam Mỹ, người ta có thể thấy những hạn chế của du lịch sinh thái. Histoplasma capsulatum (xem chương “Histoplasmosis và HIV”) là một loại nấm lưỡng hình thường gặp nhất ở Hoa Kỳ, có liên quan đến việc tiếp xúc với phân dơi hoặc chim. Gần đây, đã có các đợt bùng phát ở những du khách khỏe mạnh trở về từ Trung và Nam Mỹ sau khi tham gia các hoạt động giải trí liên quan đến thám hiểm hang động, du lịch mạo hiểm và du lịch sinh thái. Không ít trường hợp du khách lơ là vấn đề vệ sinh khi đi du lịch. Sau khi tham gia các hoạt động rủi ro cao, nên rửa sạch giày ủng và cho quần áo vào túi nhựa kín khí để mang đi giặt. Những người nhiễm HIV nên tránh các hành vi hoặc môi trường rủi ro, chẳng hạn như khám phá hang động có phân dơi. Chưa ở đâu mà sự tinh tường và hiểu biết sâu sắc về du lịch sinh thái lại được thể hiện rõ như trong thế giới đa dạng sinh học tuyệt vời này, nơi ta khám phá những vùng xa xôi giàu động vật hoang dã thay vì chỉ là một chuyến phiêu lưu tự nhiên. Một chuyến du lịch bền vững là điều cốt lõi cho du lịch sinh thái, trong đó chúng ta có thể đồng hành cùng thiên nhiên và cộng đồng, tôn trọng mọi thứ làm nên sự đặc ân của chúng ta. Du khách tìm thấy niềm vui to lớn từ mỗi bước tiến trong hành trình dài nhưng đầy hứng khởi hướng đến sự bền vững. Những mối đe dọa chính đối với rừng nhiệt đới ở Nam Mỹ là nạn phá rừng do mở rộng nông nghiệp, chăn nuôi gia súc, khai thác gỗ, khai thác dầu mỏ, tràn dầu, khai mỏ, canh tác coca bất hợp pháp và các dự án thuộc địa hóa. Nạn phá rừng đã thu hẹp lãnh thổ của người dân bản địa và xóa sổ hơn 90% dân số. Nhiều người dân đang tiên phong trong du lịch bền vững ngay cả khi họ đưa thêm du khách đến với các khu vực được bảo vệ.
D. In East Africa, significantly reducing such illegal hunting and allowing wildlife populations to recover would allow the generation of significant economic benefits through trophy hunting and potentially ecotourism. “Illegal hunting is an extremely inefficient use of wildlife resources because it fails to capture the value of wildlife achievable through alternative forms of use such as trophy hunting and ecotourism,” said Peter Lindsey, author of the new study. Most residents believed that ecotourism could solve this circumstance. They have passion for local community empowerment, loves photography and writes to laud current local conservation efforts, create environmental awareness and promote ecotourism.
Ở Đông Phi, việc giảm đáng kể tình trạng săn bắn trái phép và cho phép quần thể động vật hoang dã phục hồi sẽ mang lại lợi ích kinh tế đáng kể thông qua việc săn bắn lấy chiến lợi phẩm và có tiềm năng phát triển du lịch sinh thái. “Săn bắn trái phép là một cách sử dụng tài nguyên động vật hoang dã cực kỳ kém hiệu quả, vì nó không tận dụng được giá trị của động vật hoang dã có thể đạt được thông qua các hình thức sử dụng thay thế như săn bắn chiến lợi phẩm và du lịch sinh thái,” tác giả Peter Lindsey của nghiên cứu mới cho biết. Phần lớn cư dân tin rằng du lịch sinh thái có thể giải quyết tình trạng này. Họ có niềm đam mê về việc trao quyền cho cộng đồng địa phương, yêu thích nhiếp ảnh và viết lách nhằm ca ngợi các nỗ lực bảo tồn, nâng cao nhận thức môi trường và thúc đẩy du lịch sinh thái.
F. In Indonesia, ecotourism started to become an important concept from 1995, in order to strengthen the domestic travelling movement, the local government targeting the right markets is a prerequisite for successful ecotourism. The market segment for Indonesian ecotourism consists of: (i) “The silent generation”, 55-64 year-old people who are wealthy enough, generally well-educated and have no dependent children, and can travel for four weeks; (ii) “The baby boom generation”, junior successful executives aged 35-54 years, who are likely to be travelling with their family and children (spending 2-3 weeks on travel) – travelling for them is a stress reliever; and (iii) the “X generation”, aged 18-29 years, who love to do ecotours as backpackers – they are generally students who can travel for 3-12 months with monthly expenditure of US$300-500. It is suggested that the promotion of Indonesian ecotourism products should aim to reach these various cohorts of tourists. The country welcomes diverse levels of travelers.
Ở Indonesia, du lịch sinh thái bắt đầu trở thành một khái niệm quan trọng từ năm 1995. Để thúc đẩy phong trào du lịch nội địa, chính quyền địa phương nhắm đúng thị trường mục tiêu là điều kiện tiên quyết để du lịch sinh thái thành công. Thị trường cho du lịch sinh thái Indonesia bao gồm: (i) “Thế hệ im lặng” (55-64 tuổi) có đủ điều kiện tài chính, học vấn cao và không còn con cái phụ thuộc, có thể du lịch 4 tuần; (ii) “Thế hệ bùng nổ trẻ sơ sinh” (Baby boom), các giám đốc trẻ thành đạt 35-54 tuổi, thường đi du lịch cùng gia đình (2-3 tuần) – với họ, du lịch là cách giảm căng thẳng; (iii) “Thế hệ X” (18-29 tuổi), thích đi du lịch sinh thái kiểu phượt – thường là sinh viên có thể du lịch 3-12 tháng với chi tiêu 300-500 USD mỗi tháng. Các sản phẩm du lịch sinh thái của Indonesia được khuyến nghị nên quảng bá đến các nhóm du khách đa dạng này. Quốc gia này chào đón mọi phân khúc du khách với các mức ngân sách khác nhau.
G. On the other hand, ecotourism provides as many services as traditional tourism. Nestled between Mexico, Guatemala and the Caribbean Sea is the country of Belize. It is the wonderful place for Hamanasi honeymoon, a bottle of champagne upon arrival, three meals daily, private service on one night of your stay and a choice of adventures depending on the length of your stay. It also offers six-night and seven-night honeymoon packages. A variety of specially tailored tours, including the Brimstone Hill Fortress, and a trip to a neighboring island. Guided tours include rainforest, volcano and off-road plantation tours. Gregory Pereira, an extremely knowledgeable and outgoing hiking and tour guide, says the following about his tours: “All of our tours on St.Kitts include transportation by specially modified Land Rovers, a picnic of island pastries and local fruit, fresh tropical juices, CSR, a qualified island guide and a full liability insurance coverage for participants.
Mặt khác, du lịch sinh thái cũng cung cấp nhiều dịch vụ không thua kém du lịch truyền thống. Nằm giữa Mexico, Guatemala và Biển Caribe là đất nước Belize. Đây là nơi tuyệt vời để tận hưởng tuần trăng mật Hamanasi, với rượu champagne chào đón khi đến, ba bữa ăn mỗi ngày, dịch vụ riêng tư trong một đêm lưu trú và các hoạt động phiêu lưu tùy theo thời gian ở lại. Belize cũng có các gói trăng mật 6 đêm và 7 đêm. Một loạt tour du lịch được thiết kế riêng, bao gồm Pháo đài Brimstone Hill và chuyến thăm hòn đảo lân cận. Các tour có hướng dẫn bao gồm tham quan rừng mưa, núi lửa và đồn điền đường trường. Gregory Pereira, một hướng dẫn viên leo núi và du lịch cực kỳ am hiểu và cởi mở, cho biết về các tour: “Tất cả tour của chúng tôi tại St.Kitts đều bao gồm di chuyển bằng xe Land Rover đã được cải tiến, một buổi dã ngoại với bánh ngọt và trái cây địa phương, nước ép nhiệt đới tươi, CSR, hướng dẫn viên địa phương đạt chuẩn và bảo hiểm trách nhiệm đầy đủ cho du khách.”
H. Kodai is an ultimate splendor spot for those who love being close to mother nature. They say every bird must sing its own throat while we say every traveler should find his own way out of variegated and unblemished paths of deep valleys and steep mountains. The cheese factory here exports a great quantity of cheese to various countries across the globe. It is located in the center of the forest. Many travelers are attracted by the delicious cheese. The ecotourism is very famous for this different eating experience.
Kodai là một điểm đến tuyệt vời cho những ai yêu thích gần gũi thiên nhiên. Người ta nói rằng mỗi chú chim đều phải cất tiếng hót theo cách riêng của mình, và chúng tôi cũng tin rằng mỗi du khách nên tự tìm lối đi giữa những cung đường đa sắc và không tì vết của những thung lũng sâu và dãy núi dốc. Nhà máy sản xuất phô mai tại đây xuất khẩu một lượng lớn phô mai đến nhiều quốc gia trên thế giới. Nó nằm ở trung tâm của khu rừng. Nhiều du khách bị hấp dẫn bởi hương vị phô mai thơm ngon. Du lịch sinh thái tại đây nổi tiếng một phần cũng nhờ trải nghiệm ẩm thực độc đáo này.
