Trang chủ Listening C1 English Podcasts: News, Vocabulary & Communication Skills — English Listening Practice

C1 English Podcasts: News, Vocabulary & Communication Skills — English Listening Practice

ListeningĐược đề xuấtTìm hiểu thêm

Luyện nghe tiếng Anh C1: “Podcast tiếng Anh C1: Tin tức, Từ vựng & Kỹ năng Giao tiếp — Luyện nghe tiếng Anh”. 5 phần, 549 câu hội thoại có transcript song…

1. Navigating News and Current Affairs

Nắm Bắt Tin Tức và Thời Sự
Từ vựng cần chú ý 20 từHọc trước khi nghe
1
threshold noun
ngưỡng, ranh giới chuyển tiếp
"Once you cross that threshold, listening to native speakers becomes much easier."
2
hurdle noun
rào cản, trở ngại
"Understanding fast news broadcasts is a major hurdle for many learners."
3
contagious adjective
dễ lây lan (cảm xúc, thái độ)
"Her enthusiasm for learning English is absolutely contagious."
4
ambiguous adjective
mơ hồ, có thể hiểu theo nhiều cách
"The headline was so ambiguous that readers weren't sure what it meant."
5
euphemism noun
cách nói giảm nói tránh
"Politicians often use euphemisms like 'downsizing' instead of 'firing people'."
6
hedging noun
cách nói thận trọng, rào đón để tránh cam kết chắc chắn
"Phrases like 'it appears that' are examples of hedging language in political speech."
7
modality noun
tình thái (thể hiện qua động từ khiếm khuyết)
"Modal verbs express modality such as possibility, obligation, or speculation."
8
nuanced adjective
tinh tế, có nhiều sắc thái
"Political discourse can be extremely nuanced and hard to interpret."
9
spin noun
cách diễn giải có chủ đích, sự tô hồng thông tin
"The government tried to put a positive spin on the failed negotiations."
10
stance noun
lập trường, quan điểm
"The tone of the article revealed the journalist's stance on the issue."
11
bearish adjective
(thị trường) có xu hướng giảm giá
"Analysts described the stock market as bearish after the announcement."
12
bullish adjective
(thị trường) có xu hướng tăng giá
"Investors remained bullish despite the economic uncertainty."
13
quantitative easing phrase
nới lỏng định lượng (chính sách tiền tệ)
"The central bank introduced quantitative easing to stimulate the economy."
14
stagflation noun
lạm phát đình trệ
"Stagflation occurs when high inflation combines with stagnant economic growth."
15
rebound verb
phục hồi (sau khi sụt giảm)
"Markets are expected to rebound after last month's sharp decline."
16
outperform verb
vượt trội hơn so với kỳ vọng
"The company's profits outperformed expectations this quarter."
17
decipher verb
giải mã, hiểu ra được điều khó hiểu
"It took her weeks to decipher the thick Scottish accent."
18
distinctive adjective
đặc trưng, riêng biệt
"Australian English has a distinctive accent and vocabulary."
19
empowering adjective
tiếp thêm sức mạnh, mang lại sự tự tin/chủ động
"Staying informed about current affairs can be genuinely empowering."
20
shorthand noun
hệ thống ký hiệu tốc ký riêng
"She developed her own shorthand to take notes more efficiently."
0:00 0:00
Tốc độ
Speaker
Hello and welcome to the very first episode of English Mastery, a podcast dedicated to
Xin chào và chào mừng các bạn đến với tập đầu tiên của English Mastery, một podcast dành riêng để
Speaker
helping you reach that Cambridge C1 level in English. I'm Clara.
giúp bạn đạt trình độ C1 Cambridge trong tiếng Anh. Tôi là Clara.
Speaker
And I'm Leo. I'm so excited to be starting this journey with all of you wonderful listeners out
Còn tôi là Leo. Tôi rất hào hứng khi bắt đầu hành trình này cùng tất cả các bạn thính giả tuyệt vời
Speaker
there. This podcast is going to be absolutely transformative for your English skill. I just
ngoài kia. Podcast này chắc chắn sẽ tạo ra bước chuyển mình lớn cho kỹ năng tiếng Anh của bạn. Tôi
Speaker
know it. Someone had their morning coffee. Two cups, actually. But hey, enthusiasm is contagious,
chắc chắn đấy. Có ai đó đã uống cà phê sáng nay rồi, thực ra là hai cốc. Nhưng thôi, sự nhiệt tình rất dễ lây lan,
Speaker
right? And I genuinely believe that with the right approach, mastering advanced English
đúng không? Và tôi thực sự tin rằng với cách tiếp cận đúng đắn, việc làm chủ kỹ năng nghe tiếng Anh nâng cao
Speaker
listening skills can be both challenging and fun. That's true. Over the next six episodes,
vừa có thể đầy thử thách vừa thú vị. Đúng vậy. Trong sáu tập tới,
Speaker
we'll be covering different aspects of listening comprehension that will help prepare you for the
chúng ta sẽ tìm hiểu nhiều khía cạnh khác nhau của kỹ năng nghe hiểu để giúp bạn chuẩn bị cho
Speaker
Cambridge C1 exam, from news broadcasts to academic lectures, informal conversations, storytelling,
kỳ thi C1 Cambridge, từ bản tin thời sự đến bài giảng học thuật, hội thoại đời thường, kể chuyện,
Speaker
professional contexts, and specific exam strategies. And today we're kicking things off with navigating
bối cảnh công việc, và các chiến lược làm bài thi cụ thể. Và hôm nay chúng ta sẽ bắt đầu với chủ đề
Speaker
news and current affairs, one of my favorite topics because staying informed is so empowering.
tin tức và thời sự, một trong những chủ đề tôi yêu thích nhất vì việc cập nhật thông tin mang lại cảm giác rất chủ động.
Speaker
Before we dive in, let me ask you, Leo, do you remember when you first started listening to news
Trước khi bắt đầu, tôi muốn hỏi Leo, anh có nhớ lần đầu tiên nghe tin tức
Speaker
broadcasts in English? Was it challenging? Oh, definitely. I remember trying to follow BBC World
bằng tiếng Anh không? Có khó không? Ồ, chắc chắn rồi. Tôi nhớ mình từng cố theo dõi BBC World
Speaker
Service when I was still learning English, and it felt like they were speaking at supersonic speed.
Service khi còn đang học tiếng Anh, và cảm giác như họ nói nhanh như tên lửa vậy.
Speaker
But that struggle made crossing that threshold so rewarding. What about you?
Nhưng chính sự vật lộn đó khiến việc vượt qua ngưỡng ấy trở nên đáng giá. Còn chị thì sao?
Speaker
I actually avoided news in English for years because I found in the vocabulary so specific
Thực ra tôi đã tránh nghe tin tức tiếng Anh suốt nhiều năm vì thấy từ vựng quá chuyên biệt
Speaker
and the delivery so rapid, I would miss key points and feel frustrated. That's exactly why we're
và tốc độ nói quá nhanh, tôi thường bỏ lỡ ý chính và cảm thấy nản. Đó chính là lý do vì sao chúng ta
Speaker
addressing news comprehension first. It's often a significant hurdle for language learners.
bàn về kỹ năng nghe hiểu tin tức trước tiên. Đây thường là một rào cản lớn đối với người học ngôn ngữ.
Speaker
But once you clear that hurdle, a whole world opens up. Shall we get started with our first
Nhưng một khi vượt qua được rào cản đó, cả một thế giới mới sẽ mở ra. Chúng ta bắt đầu với phần
Speaker
segment on decoding news headlines? Let's do it. So headlines, they're designed to be attention
đầu tiên về cách giải mã tiêu đề tin tức nhé? Bắt đầu thôi. Tiêu đề tin tức được thiết kế để thu hút
Speaker
grabbing but concise, which creates unique linguistic challenges. Absolutely. Headlines are like little
sự chú ý nhưng vẫn ngắn gọn, điều này tạo ra những thử thách ngôn ngữ rất đặc biệt. Chính xác. Tiêu đề giống như những
Speaker
puzzles, and solving them is actually really fun once you get the hang of it. They often drop articles,
câu đố nhỏ, và việc giải chúng thực sự rất thú vị một khi bạn quen tay. Chúng thường lược bỏ mạo từ,
Speaker
auxiliary verbs, and use the present simple for past events to create that sense of immediacy.
trợ động từ, và dùng thì hiện tại đơn cho các sự kiện đã xảy ra để tạo cảm giác tức thời.
Speaker
Good point. Take this example. PM faces backlash over new policy. There's no the before PM,
Điểm hay đấy. Lấy ví dụ này: 'PM faces backlash over new policy' (Thủ tướng đối mặt phản ứng dữ dội vì chính sách mới). Không có 'the' trước PM,
Speaker
no is before facing, and we don't know which policy or even which country's prime minister
không có 'is' trước 'facing', và ta cũng không biết đó là chính sách nào hay thủ tướng của nước nào
Speaker
without context. That's such a perfect example. And headlines love abbreviations too. Next PM,
nếu thiếu ngữ cảnh. Đó là một ví dụ hoàn hảo. Và tiêu đề còn rất thích dùng chữ viết tắt nữa. Ví dụ như PM,
Speaker
UNWHO COP26. These can be particularly challenging if you're not familiar with the institutions or events
UN, WHO, COP26. Những từ này có thể gây khó khăn nếu bạn không quen với các tổ chức hay sự kiện
Speaker
being referenced. Let's not forget ambiguous headlines. My personal favorite was red tape
được nhắc đến. Đừng quên cả những tiêu đề mơ hồ nữa. Tôi thích nhất là 'red tape
Speaker
holds up new bridge. Is the bridge being delayed by bureaucracy or is red tape physically supporting
holds up new bridge' - cây cầu bị chậm vì thủ tục hành chính rườm rà, hay 'red tape' đang thực sự nâng đỡ
Speaker
the structure? Haha, that's brilliant. I love those double meeting headlines. I collected some in my
công trình đó? Haha, hay thật. Tôi rất thích những tiêu đề mang hai nghĩa như vậy. Tôi từng sưu tầm vài cái hồi còn
Speaker
teaching days. Here's another. Kids make nutritious snacks. Are the kids making the snacks or are they the
đi dạy. Đây là một ví dụ khác. 'Kids make nutritious snacks' - là trẻ em đang làm món ăn vặt bổ dưỡng, hay chính các em là
Speaker
snacks? The joys of English syntax. Exactly. When preparing for the C1 exam, it's important to practice
món ăn vặt đó? Đúng là cái thú của cú pháp tiếng Anh. Chính xác. Khi ôn thi C1, việc luyện tập
Speaker
reading headlines and predicting the content of the article. This develops your ability to understand
đọc tiêu đề và đoán nội dung bài báo rất quan trọng. Điều này giúp bạn phát triển khả năng hiểu
Speaker
implied context. And don't get discouraged if you don't understand every headline right away. I still
ngữ cảnh ngầm. Và đừng nản nếu bạn không hiểu ngay mọi tiêu đề. Tôi vẫn
Speaker
sometimes get confused by headlines in the financial section, but it gets easier with practice. Every headline
đôi khi bị rối với các tiêu đề ở mục tài chính, nhưng luyện tập nhiều sẽ dễ hơn. Mỗi tiêu đề
Speaker
you decode is a small victory. Moving on to our second segment, political discourse and diplomatic
bạn giải mã được là một chiến thắng nhỏ. Chuyển sang phần thứ hai, diễn ngôn chính trị và ngôn ngữ
Speaker
language. This is where things get particularly nuanced. Oh, I find this fascinating. Political speech is an
ngoại giao. Đây là chỗ mọi thứ trở nên rất tinh tế. Ồ, tôi thấy phần này cực kỳ hấp dẫn. Ngôn ngữ chính trị là một
Speaker
art form. Sometimes frustrating, but always interesting. Politicians rarely say directly that
loại hình nghệ thuật. Đôi khi gây khó chịu, nhưng luôn thú vị. Các chính trị gia hiếm khi nói thẳng rằng
Speaker
something is bad. Instead, they might call it challenging or requiring further consideration.
điều gì đó tệ. Thay vào đó, họ có thể gọi nó là 'khó khăn' hay 'cần được cân nhắc thêm'.
Speaker
Yes, euphemisms are everywhere in political reporting. Economical with the truth instead of lying.
Đúng vậy, cách nói giảm nói tránh xuất hiện khắp nơi trong tin tức chính trị. 'Economical with the truth' (tiết kiệm sự thật) thay vì nói 'nói dối'.
Speaker
Revenue enhancement instead of tax increase or downsizing instead of firing people.
'Revenue enhancement' (tăng cường doanh thu) thay vì 'tăng thuế', hay 'downsizing' (thu gọn quy mô) thay vì 'sa thải nhân viên'.
Speaker
I remember watching a press conference after a clearly failed international summit where the
Tôi nhớ từng xem một buổi họp báo sau một hội nghị thượng đỉnh quốc tế rõ ràng đã thất bại, khi
Speaker
spokesperson kept saying the talks were frank and productive discussions. Diplomatic code for
người phát ngôn cứ lặp đi lặp lại rằng các cuộc đàm phán 'thẳng thắn và hiệu quả'. Đó là cách nói ngoại giao để chỉ
Speaker
they argued the whole time and accomplished nothing. But isn't it amazing how language can be so
việc họ tranh cãi suốt và chẳng đạt được gì. Nhưng chẳng phải thật thú vị khi ngôn ngữ có thể được
Speaker
creatively deployed? You would find the positive spin in diplomatic failures, wouldn't you? But yes,
sử dụng sáng tạo đến vậy sao? Chị mà lại tìm ra được góc nhìn tích cực trong thất bại ngoại giao, đúng không? Nhưng đúng vậy,
Speaker
it's important for C1 candidates to recognize this hedging language. Phrases like, it appears that sources
điều quan trọng là thí sinh C1 cần nhận ra loại ngôn ngữ rào đón này. Những cụm như 'có vẻ như', 'nguồn tin cho biết'
Speaker
suggest, or it could be argued that all indicate varying levels of certainty or commitment to the
hay 'có thể lập luận rằng' đều thể hiện các mức độ chắc chắn hoặc cam kết khác nhau đối với
Speaker
statement. Another thing I recommend listeners pay attention to is modality. Those mobile verbs like
phát ngôn đó. Một điều khác tôi khuyên người nghe chú ý là tình thái. Những động từ khiếm khuyết như
Speaker
might, could, should, and how they're used to express possibility, obligation, or speculation.
'might', 'could', 'should' được dùng để diễn đạt khả năng, nghĩa vụ, hay sự phỏng đoán.
Speaker
They're subtle, but so important in political discourse. And don't forget about passive voice,
Chúng rất tinh vi nhưng vô cùng quan trọng trong diễn ngôn chính trị. Và đừng quên câu bị động,
Speaker
which is often used to avoid assigning direct responsibility. Mistakes were made rather than
thường được dùng để tránh quy trách nhiệm trực tiếp. Ví dụ 'đã có sai sót xảy ra' thay vì nói
Speaker
the government made mistakes. Great point. I've found that practice really helps with this. Try
'chính phủ đã phạm sai lầm'. Điểm rất hay. Tôi thấy luyện tập thực sự giúp ích cho việc này. Hãy thử
Speaker
listening to political interviews with the specific goal of identifying when direct questions are being
nghe các cuộc phỏng vấn chính trị với mục tiêu cụ thể là nhận ra khi nào các câu hỏi trực tiếp đang bị
Speaker
evaded. It becomes a bit of a game and suddenly you're developing critical listening skills while
né tránh. Nó trở thành một trò chơi nho nhỏ, và bất chợt bạn đang phát triển kỹ năng nghe phản biện trong khi
Speaker
having fun. Our third segment focuses on economic terminology and context, which can be particularly
vẫn thấy vui. Phần thứ ba của chúng ta tập trung vào thuật ngữ và bối cảnh kinh tế, vốn có thể đặc biệt
Speaker
challenging even for advanced learners. But also incredibly useful. Understanding economic news gives you
khó ngay cả với người học trình độ cao. Nhưng cũng vô cùng hữu ích. Hiểu tin tức kinh tế giúp bạn có
Speaker
insights into so many aspects of daily life from housing markets to job opportunities. I actually started
cái nhìn sâu sắc về nhiều khía cạnh của đời sống, từ thị trường nhà đất đến cơ hội việc làm. Thực ra tôi đã bắt đầu
Speaker
listening to financial podcasts as a language learning technique and it improved my professional vocabulary
nghe các podcast tài chính như một cách học ngôn ngữ, và điều đó đã cải thiện vốn từ vựng chuyên môn của tôi
Speaker
tremendously. I wish I had your enthusiasm when I first encountered terms like fiscal policy,
rất nhiều. Tôi ước gì mình có được sự nhiệt tình như anh khi lần đầu gặp các thuật ngữ như 'chính sách tài khóa',
Speaker
quantitative easing, or stagflation. I remember hearing bearish market and wondering what bears had to do with
'nới lỏng định lượng', hay 'lạm phát đình trệ'. Tôi nhớ nghe từ 'thị trường gấu' và tự hỏi loài gấu thì liên quan gì đến
Speaker
stocks. Well, once you learned that bearish means prices are expected to fall and bullish means
cổ phiếu. Chà, một khi bạn biết 'bearish' nghĩa là giá được dự đoán sẽ giảm, còn 'bullish' nghĩa là
Speaker
they're expected to rise, it all starts to make sense. And these animal metaphors actually make
giá được dự đoán sẽ tăng, thì mọi thứ bắt đầu hợp lý hơn. Và những phép ẩn dụ về loài vật này thực sự làm cho
Speaker
economic concepts more memorable. True. For our listeners preparing for C1, it's worth familiarizing
các khái niệm kinh tế dễ nhớ hơn. Đúng vậy. Với các thính giả đang ôn thi C1, cũng nên làm quen
Speaker
yourself with how numbers and statistics are presented in news reports. You'll often hear phrases like
với cách các con số và số liệu thống kê được trình bày trong bản tin. Bạn sẽ thường nghe những cụm như
Speaker
rose by two percentage points versus rose by two percent, which mean different things. Absolutely.
'tăng hai điểm phần trăm' so với 'tăng hai phần trăm', hai cách nói này mang ý nghĩa khác nhau. Chính xác.
Speaker
And news reports love comparative language when discussing economic trends.
Và các bản tin rất thích dùng ngôn ngữ so sánh khi bàn về xu hướng kinh tế.
Speaker
Outperformed expectations, fell short of projections, exceeded last quarter's growth. These comparisons
'Vượt kỳ vọng', 'không đạt dự báo', 'vượt mức tăng trưởng của quý trước'. Những phép so sánh này
Speaker
are key to understanding the significance of the numbers being reported. Financial news also has its own
chính là chìa khóa để hiểu ý nghĩa của những con số được đưa tin. Tin tức tài chính cũng có ngôn ngữ
Speaker
forecasting language. You'll hear analysts saying things like the outlook remains uncertain or markets are
dự báo riêng của nó. Bạn sẽ nghe các nhà phân tích nói những câu như 'triển vọng vẫn còn bất định' hay 'thị trường được dự đoán'
Speaker
expected to rebound. Understanding these predictions is important for the exam. I find it helpful to
sẽ hồi phục. Hiểu được những dự đoán này rất quan trọng cho kỳ thi. Tôi thấy hữu ích khi
Speaker
visualize the graphs they're describing. If they talk about sharp decline, I imagine a steep downward line
hình dung ra biểu đồ mà họ đang mô tả. Nếu họ nói về sự sụt giảm mạnh, tôi tưởng tượng một đường dốc đi xuống,
Speaker
or a gentle curve for gradual improvement. Connecting the language to mental images makes these abstract
hoặc một đường cong nhẹ nhàng cho sự cải thiện từ từ. Việc gắn ngôn ngữ với hình ảnh trong đầu giúp những khái niệm trừu tượng này
Speaker
concepts so much clearer. Let's talk about international news accents. This is something many C1 candidates
trở nên rõ ràng hơn nhiều. Hãy nói về giọng vùng miền trong tin tức quốc tế. Đây là điều mà nhiều thí sinh C1
Speaker
find particularly challenging, understanding English spoken with different accents from around the world.
thấy đặc biệt khó, đó là hiểu tiếng Anh được nói với các giọng khác nhau từ khắp nơi trên thế giới.
Speaker
What an opportunity though. Each accent is like a new flavor of English. They all have their own unique
Nhưng đó lại là một cơ hội tuyệt vời. Mỗi giọng nói giống như một hương vị mới của tiếng Anh. Chúng đều có
Speaker
characteristics that make the language richer and more diverse. I personally love Australian English
những nét riêng khiến ngôn ngữ trở nên phong phú và đa dạng hơn. Cá nhân tôi rất thích tiếng Anh Úc
Speaker
with its distinctive vials and colorful expressions. You would find joy in the challenge of deciphering
với cách phát âm đặc trưng và những cách diễn đạt đầy màu sắc. Chị mà lại thấy vui khi phải giải mã
Speaker
ARVO for afternoon or SERVO for service station, but you make a good point. Minus the C1 exam might include
'ARVO' nghĩa là buổi chiều hay 'SERVO' nghĩa là trạm xăng, nhưng chị nói đúng đấy. Kỳ thi C1 có thể bao gồm
Speaker
different varieties of English, so it's important to expose yourself to speakers from the UK, US, Australia, Canada,
nhiều biến thể tiếng Anh khác nhau, vì vậy việc tiếp xúc với người nói từ Anh, Mỹ, Úc, Canada,
Speaker
and other English-speaking countries. Absolutely. And don't forget that within each country there are
và các nước nói tiếng Anh khác là rất quan trọng. Chính xác. Và đừng quên rằng trong mỗi quốc gia còn có
Speaker
regional accents too. I remember when I first heard a strong Scottish accent in a BBC interview,
các giọng vùng miền nữa. Tôi nhớ lần đầu nghe một giọng Scotland đặc sệt trong một cuộc phỏng vấn của BBC,
Speaker
it took real concentration to follow, but now I find it much easier because I've trained my ear.
tôi phải tập trung cao độ mới theo kịp, nhưng giờ thấy dễ hơn nhiều vì đã luyện tai quen dần.
Speaker
Speaking of training your ear, one effective practice technique is to listen to international news
Nói về việc luyện tai, một kỹ thuật luyện tập hiệu quả là nghe các kênh tin tức quốc tế
Speaker
channels like CNN, Al Jazeera English, or ABC Australia and compare how they cover the same story.
như CNN, Al Jazeera English, hay ABC Australia và so sánh cách họ đưa tin về cùng một sự kiện.
Speaker
That's brilliant advice. You not only practice with different accents, but also get multiple perspectives on
Lời khuyên hay đấy. Không chỉ được luyện tập với nhiều giọng khác nhau, bạn còn có được nhiều góc nhìn về
Speaker
world events. It's win-win. I started doing that during the pandemic and found it so engaging that I've continued the habit.
các sự kiện thế giới. Đôi bên cùng có lợi. Tôi bắt đầu làm vậy trong thời kỳ đại dịch và thấy nó cuốn hút đến mức đã duy trì thói quen này.
Speaker
Regional terminology is another aspect to be aware of. American English might use gas prices, while British English
Thuật ngữ vùng miền cũng là một khía cạnh cần lưu ý. Tiếng Anh-Mỹ có thể dùng 'gas prices', trong khi tiếng Anh-Anh
Speaker
refers to petrol costs. These variations can appear in news reports. And embracing these differences makes listening so much more
gọi là 'petrol costs'. Những khác biệt này có thể xuất hiện trong bản tin. Và việc đón nhận những khác biệt đó khiến việc nghe trở nên
Speaker
interesting. I've started keeping a little notebook of different terms I hear across English varieties. It's become a fascinating linguistic collection.
thú vị hơn nhiều. Tôi đã bắt đầu ghi lại trong một cuốn sổ nhỏ các thuật ngữ khác nhau nghe được từ các biến thể tiếng Anh. Nó trở thành một bộ sưu tập ngôn ngữ hấp dẫn.
Speaker
The diversity of English is truly something to celebrate.
Sự đa dạng của tiếng Anh thực sự là điều đáng trân trọng.
Speaker
Our final segment today is on critical listening practice, which is essential not just for the exam,
Phần cuối cùng hôm nay nói về luyện nghe phản biện, kỹ năng cần thiết không chỉ cho kỳ thi,
Speaker
but for being an informed consumer of news.
mà còn để trở thành một người tiếp nhận tin tức có hiểu biết.
Speaker
This is so important. In today's information rich world, being able to distinguish between facts, opinions, and biased reporting is an incredibly valuable skill.
Điều này rất quan trọng. Trong thế giới ngập tràn thông tin ngày nay, khả năng phân biệt giữa sự thật, quan điểm cá nhân và tin tức thiên lệch là một kỹ năng vô cùng quý giá.
Speaker
And the good news is that developing this skill in your second language actually enhances your critical thinking overall.
Và tin vui là việc rèn luyện kỹ năng này bằng ngôn ngữ thứ hai thực sự giúp nâng cao tư duy phản biện nói chung.
Speaker
Listen for language that signals opinion rather than fact. I believe, in my view, it seems that, versus factual reporting, which tends to be more direct,
Hãy chú ý đến những cách diễn đạt thể hiện ý kiến chứ không phải sự thật, như 'tôi tin rằng', 'theo tôi', 'có vẻ như', so với cách đưa tin dựa trên sự thật vốn thường trực tiếp hơn,
Speaker
and typically cites sources or specific data. And pay attention to emotive language, too.
và thường trích dẫn nguồn hoặc số liệu cụ thể. Và cũng hãy chú ý đến ngôn ngữ mang tính cảm xúc.
Speaker
If a news report describes something as disastrous rather than simply negative, or breakthrough rather than development,
Nếu một bản tin mô tả điều gì đó là 'thảm khốc' thay vì chỉ đơn giản là 'tiêu cực', hay 'đột phá' thay vì 'phát triển',
Speaker
that could indicate a particular stance or bias. For the C1 exam, note-taking is a crucial skill.
điều đó có thể cho thấy một lập trường hay thiên kiến nhất định. Đối với kỳ thi C1, ghi chú là một kỹ năng thiết yếu.
Speaker
I recommend the Cornell method, where you divide your page into sections for notes, key questions, and summary.
Tôi khuyên dùng phương pháp Cornell, trong đó bạn chia trang giấy thành các phần cho ghi chú, câu hỏi chính và tóm tắt.
Speaker
I love the Cornell method. I actually used it all through university and still use it in meetings.
Tôi rất thích phương pháp Cornell. Tôi đã dùng nó suốt thời đại học và vẫn dùng trong các cuộc họp.
Speaker
Another tip is to develop your own shorthand. Use symbols like arrows for increase slash decrease,
Một mẹo khác là tự tạo ra hệ thống ký hiệu tốc ký riêng. Dùng mũi tên để chỉ tăng hoặc giảm,
Speaker
or abbreviations that make sense to you. It's like creating your own secret code, and it makes note-taking much more efficient.
hay các chữ viết tắt có ý nghĩa với riêng bạn. Nó giống như tạo ra mật mã riêng của mình, và giúp việc ghi chú hiệu quả hơn nhiều.
Speaker
Remember that in the exam, you'll need to identify key information from complex news stories.
Hãy nhớ rằng trong bài thi, bạn sẽ cần xác định thông tin chính từ những bản tin phức tạp.
Speaker
Practice summarizing news reports in a few sentences, focusing on the main points rather than details.
Hãy luyện tập tóm tắt bản tin trong vài câu, tập trung vào ý chính thay vì chi tiết.
Speaker
Yes. And make it a habit to ask yourself questions after listening to news.
Đúng vậy. Và hãy tập thói quen tự đặt câu hỏi cho bản thân sau khi nghe tin tức.
Speaker
What are the key facts? What might have been omitted? Is there another perspective? This active
Đâu là những sự thật chính? Điều gì có thể đã bị bỏ sót? Có góc nhìn nào khác không? Sự tham gia chủ động này
Speaker
engagement makes listening a dynamic process rather than passive consumption, and it's actually quite
biến việc nghe thành một quá trình năng động thay vì tiếp nhận thụ động, và điều đó thực sự khá
Speaker
empowering. Well, that brings us to the end of our first episode of English Mastery. We've covered a lot of
tiếp thêm sức mạnh. Vậy là chúng ta đã đến cuối tập đầu tiên của English Mastery. Chúng ta đã đề cập rất nhiều
Speaker
ground today, from decoding headlines to understanding political euphemisms, economic terminology,
nội dung hôm nay, từ giải mã tiêu đề đến hiểu cách nói giảm nói tránh trong chính trị, thuật ngữ kinh tế,
Speaker
international accents, and critical listening skills.
giọng vùng miền quốc tế, và kỹ năng nghe phản biện.
Speaker
What an amazing start to our series. I really hope our listeners are feeling more confident about
Một khởi đầu tuyệt vời cho series của chúng ta. Tôi thực sự hy vọng các thính giả cảm thấy tự tin hơn khi
Speaker
tackling news and current affairs in English. Remember, every news broadcast you listen to is
đối mặt với tin tức và thời sự bằng tiếng Anh. Hãy nhớ, mỗi bản tin bạn nghe đều là
Speaker
valuable practice. Even if you don't understand everything, you're training your ear and building your
sự luyện tập quý giá. Ngay cả khi bạn không hiểu hết mọi thứ, bạn vẫn đang luyện tai và xây dựng
Speaker
vocabulary. Exactly. And if you implement the strategies we've discussed today, you'll start to notice
vốn từ vựng. Chính xác. Và nếu bạn áp dụng những chiến lược chúng ta đã bàn hôm nay, bạn sẽ bắt đầu nhận thấy
Speaker
improvement in your comprehension of news broadcasts, which will directly benefit your performance in the C1 exam.
sự tiến bộ trong khả năng nghe hiểu bản tin, điều này sẽ trực tiếp giúp ích cho kết quả thi C1 của bạn.
Speaker
Absolutely. And don't forget, learning is a journey, not a destination. Every day brings new opportunities
Chính xác. Và đừng quên, học tập là một hành trình chứ không phải đích đến. Mỗi ngày đều mang đến những cơ hội mới
Speaker
to improve, and that's something to be excited about. I still remember the first time I understood a
để tiến bộ, và đó là điều đáng để hào hứng. Tôi vẫn nhớ lần đầu tiên mình hiểu được
Speaker
complete news broadcast without subtitles. It felt like such an achievement.
trọn vẹn một bản tin mà không cần phụ đề. Cảm giác như một thành tựu lớn vậy.
Speaker
In our next episode, we'll be exploring academic lectures and professional presentations,
Trong tập tiếp theo, chúng ta sẽ khám phá các bài giảng học thuật và thuyết trình chuyên nghiệp,
Speaker
where we'll focus on note-taking strategies, understanding specialized vocabulary, and following complex
nơi chúng ta sẽ tập trung vào chiến lược ghi chú, hiểu từ vựng chuyên ngành, và theo dõi các
Speaker
argumentation patterns. I can't wait for that one. Academic lectures might sound intimidating,
mô hình lập luận phức tạp. Tôi nóng lòng chờ tập đó luôn. Bài giảng học thuật nghe có vẻ đáng sợ,
Speaker
but they follow patterns that, once recognized, make comprehension so much easier. We'll help
nhưng chúng tuân theo những khuôn mẫu mà một khi nhận ra, việc hiểu sẽ dễ dàng hơn nhiều. Chúng tôi sẽ giúp
Speaker
listeners navigate academic discourse with confidence and even enjoyment. Thank you all for listening to
các thính giả tiếp cận diễn ngôn học thuật một cách tự tin và thậm chí là thích thú. Cảm ơn tất cả các bạn đã lắng nghe
Speaker
this first episode of English Mastery. We hope you found it useful in your C1 preparation journey.
tập đầu tiên của English Mastery. Chúng tôi hy vọng nó hữu ích cho hành trình ôn thi C1 của bạn.
Speaker
We'd love to hear your thoughts and questions. If you enjoyed this episode, please share it with fellow
Chúng tôi rất muốn nghe suy nghĩ và câu hỏi của các bạn. Nếu thích tập này, hãy chia sẻ nó với những
Speaker
English learners who might benefit. Until next time, keep listening, stay curious, and remember,
người học tiếng Anh khác có thể sẽ thấy hữu ích. Hẹn gặp lại lần sau, hãy tiếp tục lắng nghe, giữ sự tò mò, và nhớ rằng,
Speaker
every step forward is progress worth celebrating. Hello everyone, and welcome to the very first
mỗi bước tiến đều là một thành quả đáng ăn mừng. Xin chào mọi người, và chào mừng đến với tập đầu tiên

Học tiếp bài khác

Xem tất cả Listening
Thấy chỗ nào chưa đúng trong bài này? Đáp án sai, lỗi chính tả, nội dung thiếu… hãy đăng nhập rồi báo cho chúng tôi để sửa cho các bạn học sau.

Báo lỗi bài học

C1 English Podcasts: News, Vocabulary & Communication Skills — English Listening Practice

Bạn cần đăng nhập để gửi báo lỗi. Có tài khoản thì chúng tôi mới hỏi lại được khi cần và báo cho bạn biết lúc bài đã sửa xong.

Đăng nhập

Chưa có tài khoản? Tạo tài khoản miễn phí

Tư vấn nhanh
Phản hồi trong hôm nay
Tip: bấm "Đăng ký" để nhận checklist theo case.