Phân biệt tính từ và trạng từ
Sau động từ tri giác/trạng thái (seem, smell, taste, sound, become, appear, feel, grow) ta dùng tính từ để mô tả chủ ngữ (it smells strong, she seems unhappy), nhưng dùng trạng từ khi mô tả cách thức của hành động (I felt nervously for the switch). Đây là điểm dễ sai vì cùng một động từ (feel, appear) có thể theo cả hai hướng.
Đảo ngữ với so/such & trật tự tính từ
Cấu trúc nhấn mạnh: so + adj + a/an + N (so hard a day, such a hard day), as/too/how + adj + a/an + N (too tempting an offer). Trật tự nhiều tính từ theo thứ tự: opinion – size – age – shape – colour – origin – material – purpose (a gorgeous little African sculpture, black leather climbing boots).
So sánh & bổ nghĩa cho so sánh
Các từ tăng/giảm mức độ so sánh: far / a good deal / considerably / a lot (hơn nhiều), slightly / a little (hơn chút ít), nowhere near / nothing like / not nearly (kém xa). Cấu trúc the + so sánh…, the + so sánh (The bigger the city, the higher the crime rate) và far and away / by far đi với so sánh nhất.
Vị trí trạng từ & trạng từ chỉ mức độ
Trạng từ chỉ tần suất/mức độ thường đứng giữa, sau trợ động từ đầu tiên (has often been compared). Phân biệt trạng từ phân loại: gradable (very, quite, a bit, fairly) đi với tính từ thường; ungradable/tuyệt đối (absolutely, completely, totally, utterly) đi với tính từ mạnh (absolutely perfect, completely useless). Chú ý cặp hard/hardly, fair/fairly, free/freely, high/highly, late/lately khác nghĩa hoàn toàn.