Shadowing · Bài 77 — Chăm răng và mắt
Looking After Teeth and Eyes
Nhại thế nào cho vào
- Nghe hết câu trước khi mở miệng. Nhại là bắt chước cả nhạc điệu, nên phải biết câu đó lên xuống ở đâu đã.
- Nói chồng lên, đừng nói sau. Mục tiêu là nói gần như cùng lúc với bản ghi, không phải nghe xong rồi mới nhắc lại.
- Một câu lặp 5 lần rồi mới sang câu khác. Lần một bạn còn đuổi theo, lần năm mới thực sự khớp.
- Chỉ xem nghĩa tiếng Việt khi đã nói được. Thấy nghĩa trước là não chuyển sang dịch, mất tác dụng luyện miệng.
- Mức nào vấp thì ở lại mức đó. Câu C1 nói trôi mà câu A2 còn lắp thì nên lùi lại.
A1 Mới bắt đầu
0/10
-
1
I brush my teeth.
Tôi đánh răng.
-
2
Twice a day.
Ngày hai lần.
-
3
My tooth hurts.
Tôi đau răng.
-
4
I wear glasses.
Tôi đeo kính.
-
5
My eyes are tired.
Mắt tôi mỏi.
-
6
I need an eye test.
Tôi cần đo mắt.
-
7
Do not eat too much candy.
Đừng ăn nhiều kẹo.
-
8
The dentist is nice.
Bác sĩ nha khoa dễ tính.
-
9
I use a soft brush.
Tôi dùng bàn chải mềm.
-
10
I can see better now.
Giờ tôi nhìn rõ hơn.
A2 Sơ cấp
0/10
-
11
I go to the dentist every six months.
Sáu tháng tôi đi nha sĩ một lần.
-
12
My eyes hurt after a day at the screen.
Mắt tôi đau sau một ngày nhìn màn hình.
-
13
I should floss but I usually forget.
Tôi nên dùng chỉ nha khoa nhưng hay quên.
-
14
The dentist found a small hole.
Nha sĩ tìm thấy một lỗ nhỏ.
-
15
I changed my glasses last year.
Năm ngoái tôi đổi kính.
-
16
Brushing too hard damages the gums.
Đánh răng quá mạnh làm hỏng nướu.
-
17
I look away from the screen every hour.
Mỗi tiếng tôi nhìn ra xa khỏi màn hình.
-
18
My son needs braces.
Con trai tôi cần niềng răng.
-
19
Reading in bad light made it worse.
Đọc trong ánh sáng kém làm nó tệ hơn.
-
20
It did not hurt at all.
Chẳng đau chút nào.
B1 Trung cấp
0/15
-
21
If you treat a small hole early, it costs much less.
Nếu chữa một lỗ nhỏ từ sớm thì tốn ít hơn nhiều.
-
22
I put my toothbrush next to the tap so I remember.
Tôi để bàn chải ngay cạnh vòi nước để nhớ.
-
23
The twenty-twenty rule helps: look far away every twenty minutes.
Quy tắc hai mươi giúp được: cứ hai mươi phút lại nhìn ra xa.
-
24
I did not realise my sight had changed until I drove at night.
Tôi không biết mắt mình đã kém đi cho đến khi lái xe ban đêm.
-
25
Dentists are cheaper to visit than to avoid.
Đi nha sĩ rẻ hơn là tránh nha sĩ.
-
26
Dry eyes were the first sign I was blinking less.
Mắt khô là dấu hiệu đầu tiên cho thấy tôi ít nháy mắt đi.
-
27
I brush for two minutes, which is longer than it feels.
Tôi đánh răng hai phút, lâu hơn cảm giác thật.
-
28
Children copy how their parents look after their teeth.
Trẻ con bắt chước cách bố mẹ chăm răng.
-
29
Sugary drinks do more damage than sweets because they last longer.
Đồ uống ngọt hại hơn kẹo vì nó đọng lại lâu hơn.
-
30
I keep a spare pair of glasses at work.
Tôi để một cặp kính dự phòng ở chỗ làm.
-
31
The hygienist taught me more than the dentist did.
Người làm vệ sinh răng dạy tôi nhiều hơn cả nha sĩ.
-
32
Screens are not the problem; not looking away is.
Màn hình không phải vấn đề; không nhìn ra xa mới là vấn đề.
-
33
I had a filling replaced after fifteen years.
Sau mười lăm năm tôi phải thay một miếng trám.
-
34
Good light while reading costs nothing.
Ánh sáng tốt khi đọc thì chẳng tốn gì.
-
35
I stopped putting off the appointment and it was fine.
Tôi thôi hoãn cái hẹn và hoá ra chẳng có gì.
B2 Trung cao
0/10
-
36
Although nothing hurt, the check-up found something worth treating.
Dù chẳng đau gì, buổi kiểm tra vẫn tìm ra thứ đáng chữa.
-
37
What makes dental care hard is that the warning comes after the damage.
Thứ làm việc chăm răng khó là dấu hiệu báo chỉ đến sau khi đã hỏng.
-
38
Unless you floss, brushing cleans only part of each tooth.
Nếu không dùng chỉ nha khoa thì đánh răng chỉ sạch được một phần mỗi cái răng.
-
39
Having avoided the dentist for four years, I paid for all four at once.
Tránh nha sĩ bốn năm, tôi trả giá cho cả bốn năm một lúc.
-
40
Eye strain is cumulative, which is why it feels like it appeared suddenly.
Mỏi mắt là thứ tích lại, nên nó cho cảm giác như xuất hiện đột ngột.
-
41
I have learned that prevention is boring and that is precisely why it works.
Tôi học được rằng phòng bệnh thì nhàm, và chính vì thế nó có hiệu quả.
-
42
The cost of a check-up is small compared with the cost of ignoring one.
Chi phí một lần kiểm tra là nhỏ so với chi phí của việc bỏ qua nó.
-
43
What children learn about brushing at six they keep at sixty.
Điều trẻ học về đánh răng lúc sáu tuổi thì đến sáu mươi vẫn giữ.
-
44
My sight had changed so gradually that I adjusted without noticing.
Mắt tôi kém đi chậm đến mức tôi tự thích nghi mà không hay.
-
45
I would rather have a boring appointment than an urgent one.
Tôi thà có một cái hẹn nhàm nhí còn hơn một cái hẹn cấp cứu.
C1 Cao cấp
0/5
-
46
Teeth and eyes are the parts of the body most often treated as optional.
Răng và mắt là những bộ phận hay bị coi là có thể bỏ qua nhất.
-
47
Preventive care is undervalued because its benefit is an absence.
Việc phòng ngừa bị coi nhẹ vì lợi ích của nó là một sự vắng mặt.
-
48
Pain is a late signal in dentistry, which makes intuition a poor guide.
Trong nha khoa, đau là tín hiệu muộn, nên trực giác là chỉ dẫn tồi.
-
49
Habits formed in childhood determine most of a lifetime's dental cost.
Thói quen hình thành từ nhỏ quyết định phần lớn chi phí răng miệng của cả một đời.
-
50
Vision changes slowly enough that we revise our idea of normal instead.
Mắt kém đi chậm đến mức ta sửa lại quan niệm về cái bình thường thay vì đi khám.
