Shadowing · Bài 76 — Giấc ngủ và nghỉ ngơi
Sleep and Rest
Nhại thế nào cho vào
- Nghe hết câu trước khi mở miệng. Nhại là bắt chước cả nhạc điệu, nên phải biết câu đó lên xuống ở đâu đã.
- Nói chồng lên, đừng nói sau. Mục tiêu là nói gần như cùng lúc với bản ghi, không phải nghe xong rồi mới nhắc lại.
- Một câu lặp 5 lần rồi mới sang câu khác. Lần một bạn còn đuổi theo, lần năm mới thực sự khớp.
- Chỉ xem nghĩa tiếng Việt khi đã nói được. Thấy nghĩa trước là não chuyển sang dịch, mất tác dụng luyện miệng.
- Mức nào vấp thì ở lại mức đó. Câu C1 nói trôi mà câu A2 còn lắp thì nên lùi lại.
A1 Mới bắt đầu
0/10
-
1
I go to bed at ten.
Tôi đi ngủ lúc mười giờ.
-
2
I am very tired.
Tôi rất buồn ngủ.
-
3
I sleep seven hours.
Tôi ngủ bảy tiếng.
-
4
The room is dark.
Phòng tối.
-
5
I wake up early.
Tôi thức sớm.
-
6
I cannot sleep tonight.
Tối nay tôi không ngủ được.
-
7
I need a rest.
Tôi cần nghỉ một chút.
-
8
My bed is comfortable.
Giường tôi êm.
-
9
I had a bad dream.
Tôi gặp một giấc mơ xấu.
-
10
I feel better after sleep.
Ngủ rồi tôi thấy khá hơn.
A2 Sơ cấp
0/10
-
11
I sleep badly if I drink coffee after four.
Tôi ngủ kém nếu uống cà phê sau bốn giờ.
-
12
I go to bed at the same time every night.
Tối nào tôi cũng đi ngủ cùng một giờ.
-
13
The noise outside woke me up twice.
Tiếng ồn bên ngoài làm tôi tỉnh hai lần.
-
14
I feel much worse after only five hours.
Ngủ có năm tiếng là tôi thấy tệ hơn nhiều.
-
15
A short nap helps me in the afternoon.
Một giấc ngắn giúp tôi qua buổi chiều.
-
16
I left my phone in the other room.
Tôi để điện thoại ở phòng khác.
-
17
I used to stay up very late.
Trước tôi thức rất khuya.
-
18
The fan makes it easier to sleep.
Cái quạt làm tôi dễ ngủ hơn.
-
19
I was awake for an hour last night.
Đêm qua tôi thức cả tiếng.
-
20
I feel sleepy right after lunch.
Vừa ăn trưa xong là tôi buồn ngủ.
B1 Trung cấp
0/15
-
21
If I go to bed late, the whole next day suffers.
Nếu đi ngủ muộn thì cả ngày hôm sau khổ.
-
22
Getting up at the same time matters more than going to bed early.
Thức dậy cùng một giờ quan trọng hơn là đi ngủ sớm.
-
23
I stopped looking at my phone in bed and it helped within a week.
Tôi thôi xem điện thoại trên giường, một tuần là đỡ.
-
24
Twenty minutes is a nap; an hour leaves me worse.
Hai mươi phút là một giấc ngắn; một tiếng thì tôi tệ hơn.
-
25
I notice I make more mistakes when I am short of sleep.
Tôi thấy mình sai nhiều hơn khi thiếu ngủ.
-
26
Lying awake worrying about sleep makes it worse.
Nằm thao thức lo về việc ngủ lại càng khó ngủ.
-
27
A cooler room made more difference than a new mattress.
Phòng mát hơn tạo khác biệt nhiều hơn là đổi đệm mới.
-
28
I cannot catch up at the weekend, although I try.
Cuối tuần tôi không bù lại được, dù vẫn cố.
-
29
Reading something on paper sends me to sleep faster.
Đọc cái gì trên giấy làm tôi buồn ngủ nhanh hơn.
-
30
I keep the same routine even on holiday.
Cả khi đi nghỉ tôi vẫn giữ nếp đó.
-
31
My concentration goes before my energy does.
Tôi mất tập trung trước khi mất sức.
-
32
Exercise in the morning helps me sleep that night.
Tập buổi sáng giúp tôi ngủ ngon tối đó.
-
33
I write tomorrow's list before I go up, which quietens my head.
Tôi viết việc mai trước khi lên giường, đầu đỡ ồn hẳn.
-
34
Rest is not the same thing as not working.
Nghỉ ngơi không giống với việc không làm gì.
-
35
One bad night is normal; five is a pattern.
Một đêm tệ là bình thường; năm đêm là một quy luật.
B2 Trung cao
0/10
-
36
Although I spend eight hours in bed, I am not sure I sleep for seven.
Dù tôi ở trên giường tám tiếng, tôi không chắc mình ngủ được bảy.
-
37
What ruined my sleep was not the hours but the irregularity.
Thứ làm hỏng giấc ngủ của tôi không phải số giờ mà là sự thất thường.
-
38
Unless the room is dark and quiet, nothing else I try matters much.
Nếu phòng không tối và yên thì mọi cách khác tôi thử đều không mấy tác dụng.
-
39
Having tracked it for a month, I found the pattern I had denied.
Theo dõi một tháng, tôi thấy ra cái quy luật mình đã phủ nhận.
-
40
Sleep is the first thing I sacrifice and the last thing I should.
Giấc ngủ là thứ đầu tiên tôi hy sinh và là thứ cuối cùng đáng bị hy sinh.
-
41
I have come to treat bedtime as a decision made at nine, not at eleven.
Tôi dần coi giờ đi ngủ là quyết định đưa ra lúc chín giờ, không phải lúc mười một giờ.
-
42
Tiredness changes my judgement before it changes how I feel.
Sự mệt làm thay đổi phán đoán của tôi trước khi nó làm tôi thấy mệt.
-
43
What looks like laziness in the afternoon is often last night's debt.
Cái trông như lười vào buổi chiều thường là món nợ của đêm qua.
-
44
Resting properly turns out to require as much planning as working.
Nghỉ cho đúng cách hoá ra cần lên kế hoạch y như làm việc.
-
45
I would rather lose an hour of the evening than an hour of the morning.
Tôi thà mất một tiếng buổi tối còn hơn mất một tiếng buổi sáng.
C1 Cao cấp
0/5
-
46
Sleep is the only health measure that cannot be delegated or purchased.
Giấc ngủ là thứ sức khoẻ duy nhất không thể giao cho ai làm hộ hay mua được.
-
47
Chronic tiredness is normalised because everyone around you shares it.
Sự mệt mỏi triền miên được coi là bình thường vì ai quanh bạn cũng thế.
-
48
We treat rest as a reward for finishing, which guarantees it never comes.
Ta coi nghỉ ngơi là phần thưởng cho việc làm xong, nên chắc chắn nó chẳng bao giờ tới.
-
49
The hours before bed shape sleep more than the hours in it.
Mấy tiếng trước khi ngủ định hình giấc ngủ nhiều hơn mấy tiếng nằm trên giường.
-
50
A culture that praises early rising rarely asks when anyone went to bed.
Một nền văn hoá ca ngợi việc dậy sớm thì ít khi hỏi người ta đi ngủ lúc nào.
