Trang chủ Listening C1 Mathematics Vocabulary — English Listening Practice

C1 Mathematics Vocabulary — English Listening Practice

ListeningĐược đề xuấtTìm hiểu thêm

Luyện nghe tiếng Anh C1: “Từ vựng Toán học C1 — Luyện nghe tiếng Anh”. 7 phần, 406 câu hội thoại có transcript song ngữ, tua & lặp theo câu, lưu tiến độ, 171…

1. Introduction & Circular Dimensions: Diameter, Radius, Ratio

Giới thiệu & Kích thước hình tròn: Đường kính, Bán kính, Tỷ lệ
Từ vựng cần chú ý 24 từHọc trước khi nghe
1
quantification noun
sự định lượng, việc biểu thị bằng con số
"The language behind logic, behind calculation, quantification really."
2
rigorous adjective
chặt chẽ, nghiêm ngặt, chính xác
"Math gives us some incredibly specific, rigorous vocabulary."
3
nuanced adjective
tinh tế, có sắc thái ý nghĩa tinh vi
"Enabling that really nuanced expression you need."
4
synthesize verb
tổng hợp, kết hợp lại thành một thể thống nhất
"We want to synthesize this, not just run through a vocabulary list."
5
diameter noun
đường kính
"The diameter, that's the full span, the straight line cutting right across the widest part."
6
radius noun
bán kính
"The radius is the length from the center point out to the edge."
7
ratio noun
tỉ lệ, tỉ số giữa hai đại lượng
"Let's talk ratio; it expresses that quantitative link between two amounts."
8
span noun
khoảng cách, chiều dài trải rộng
"The diameter, that's the full span across the widest part."
9
line of symmetry phrase
trục đối xứng
"Or the central line of symmetry, you could say."
10
structural integrity phrase
độ bền/tính toàn vẹn kết cấu
"The diameter of those parts dictates structural integrity."
11
material stress phrase
ứng suất vật liệu
"It dictates material stress in the engineering design."
12
exponentially adverb
theo cấp số nhân, tăng vọt
"A tiny increase in diameter can exponentially change how much load it can bear."
13
bear a load phrase
chịu tải, gánh trọng lượng
"It can exponentially change how much load it can bear."
14
radial distance phrase
khoảng cách xuyên tâm
"The radial distance is the technical way to put it."
15
maneuverability noun
khả năng xoay trở, tính cơ động
"The radius affects the turning circle, which is a key spec for maneuverability."
16
proportion noun
tỉ lệ, sự cân xứng
"So it's about proportion, the relationship between numbers."
17
quotient noun
thương số
"Yeah, or a quotient, maybe, the relationship between numbers."
18
across the board idiom
trên mọi phương diện, toàn diện
"The beauty of ratio is how it works across the board."
19
pivot verb
chuyển hướng, xoay sang
"You pivot instantly to something like complex financial analysis."
20
debt to equity ratio phrase
tỉ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu
"Things like the debt to equity ratio or the current ratio."
21
liquidity noun
tính thanh khoản
"These tell them about a company's stability, its liquidity."
22
benchmark noun
chuẩn mực để so sánh, mốc chuẩn
"They act as benchmarks for comparing competitors."
23
operate efficiently phrase
vận hành hiệu quả
"Is it operating efficiently compared to its competitors?"
24
mass to light ratio phrase
tỉ lệ khối lượng trên độ sáng
"The mass to light ratio is vital for studying dark matter."
0:00 0:00
Tốc độ
Speaker
Hello, welcome to the Learn English Lab. Today's podcast, Advanced English Listening Practice
Xin chào, chào mừng bạn đến với Learn English Lab. Podcast hôm nay là Luyện Nghe Tiếng Anh Nâng Cao.
Speaker
Podcast topic name is 30 plus C1 level vocabulary on mathematics. We are diving deep today looking
Chủ đề của podcast là hơn 30 từ vựng trình độ C1 về toán học. Hôm nay tụi mình sẽ đào thật sâu, tìm hiểu
Speaker
at the language behind logic, behind calculation, quantification really, and the goal to boost your
ngôn ngữ đằng sau logic, đằng sau tính toán, thật ra là sự định lượng nữa, và mục tiêu là nâng cao
Speaker
English C1 skills using the very precise words of mathematics. That's exactly it. Making that jump,
kỹ năng tiếng Anh C1 của bạn bằng chính những từ ngữ cực kỳ chính xác của toán học. Đúng vậy đó. Cái bước nhảy đó,
Speaker
from intermediate to advanced English, well, it often means getting comfortable with complex
từ tiếng Anh trung cấp lên nâng cao ấy, thường thì nó có nghĩa là bạn phải làm quen với những mảng
Speaker
areas. And math gives us some incredibly specific, rigorous vocabulary. So this deep dive, it's
phức tạp. Và toán học cho ta một lượng từ vựng cực kỳ cụ thể, chặt chẽ. Cho nên buổi đào sâu này
Speaker
really designed to give you, the listener, more than 35 pretty powerful terms. And these aren't
thật sự được thiết kế để mang đến cho bạn, người nghe, hơn 35 thuật ngữ khá là lợi hại. Và đây không phải
Speaker
just definitions we're rattling off. These are actual tools, tools you can use to talk about,
chỉ là mấy định nghĩa mà tụi mình đọc vanh vách đâu. Đây là những công cụ thực thụ, công cụ mà bạn có thể dùng để nói về,
Speaker
well, anything from advanced geometric modeling, statistical analysis. All the way to financial
ừm, đủ thứ, từ mô hình hình học nâng cao, phân tích thống kê. Cho tới cả
Speaker
reports or even global commodity trading. Right. Enabling that really nuanced expression you need.
báo cáo tài chính hay thậm chí giao dịch hàng hóa toàn cầu. Đúng vậy. Giúp bạn diễn đạt được cái sự tinh tế mà bạn cần.
Speaker
In academic settings, scientific discussions, professional chats. It's about precision.
Trong môi trường học thuật, trong các cuộc thảo luận khoa học, trong các cuộc trò chuyện chuyên môn. Tất cả là về sự chính xác.
Speaker
And we're not just running through a vocabulary list here. We want to synthesize this. So yes,
Và tụi mình không chỉ đọc lướt qua một danh sách từ vựng đâu nha. Tụi mình muốn tổng hợp, kết nối nó lại. Nên là,
Speaker
we'll define the terms, absolutely. But then we want to jump straight into how they're used in the
ừ, tụi mình sẽ định nghĩa các thuật ngữ, chắc chắn rồi. Nhưng rồi tụi mình muốn nhảy thẳng vào chuyện chúng được dùng
Speaker
real world. You know, those surprising Google meanings sometimes that give these words real power.
trong thực tế như thế nào. Bạn biết đó, đôi khi có những nghĩa bất ngờ mà bạn tra Google ra, chính mấy nghĩa đó mới làm cho từ ngữ trở nên lợi hại.
Speaker
We're trying to move beyond the basic calculator stuff into, well, analytical thinking.
Tụi mình đang cố vượt ra khỏi mấy thứ bấm máy tính cơ bản để bước vào, ừm, tư duy phân tích.
Speaker
A good way to put it.
Nói vậy là chuẩn luôn.
Speaker
So to structure this, you can really absorb it. We figured we'll start with the physical side of
Vậy nên để sắp xếp nội dung sao cho bạn thật sự thấm được, tụi mình nghĩ là sẽ bắt đầu từ khía cạnh vật lý,
Speaker
things, the building blocks, measurement shapes. Then we'll move towards the more abstract ideas,
những viên gạch nền tảng, phép đo, hình khối. Rồi tụi mình sẽ tiến dần tới những ý tưởng trừu tượng hơn,
Speaker
the concepts that define relationships. Sound good.
những khái niệm định nghĩa các mối quan hệ. Nghe ổn không?
Speaker
Sounds like a solid plan. Let's get started.
Nghe như một kế hoạch chắc chắn đó. Bắt đầu thôi nào.
Speaker
Okay, let's unpack this. Starting right at the beginning, really. Dimensional descriptions.
Được rồi, mình mổ xẻ cái này nhé. Bắt đầu ngay từ đầu luôn. Mô tả về kích thước (dimensional descriptions).
Speaker
When we look at circles, spheres, anything round, there are two terms that are just absolutely
Khi ta nhìn vào hình tròn, hình cầu, bất cứ thứ gì tròn tròn, có hai thuật ngữ tuyệt đối
Speaker
fundamental for measuring them precisely. Diameter and radius. Now, they might seem elementary,
cơ bản để đo chúng một cách chính xác. Đó là diameter (đường kính) và radius (bán kính). Nghe thì chúng có vẻ sơ đẳng,
Speaker
basic even. But using them properly at a C1 level, that means understanding where they actually matter
thậm chí là cơ bản. Nhưng dùng chúng cho đúng ở trình độ C1 nghĩa là bạn phải hiểu chúng thật sự quan trọng nhất
Speaker
most. Absolutely. These two, they define the scale of anything circular. So the diameter,
ở chỗ nào. Chính xác. Hai từ này định nghĩa quy mô của bất cứ thứ gì hình tròn. Vậy nên diameter, tức đường kính,
Speaker
that's the full span, right? The straight line cutting right across the widest part through the center,
đó là toàn bộ chiều ngang, đúng không? Cái đường thẳng cắt ngang qua phần rộng nhất, xuyên qua tâm,
Speaker
joining opposite sides. The width across, basically.
nối hai phía đối diện. Nói đơn giản là chiều rộng bắc ngang qua.
Speaker
Or the central line of symmetry, you could say. But think about its importance in engineering.
Hay có thể nói là đường trục đối xứng ở giữa. Nhưng hãy nghĩ tới tầm quan trọng của nó trong kỹ thuật.
Speaker
If you're bundling, say, a bridge arch or designing a turbine, the diameter of those parts,
Nếu bạn đang xây, ví dụ một vòm cầu, hay thiết kế một tua-bin, thì đường kính của mấy bộ phận đó
Speaker
it dictates structural integrity. It dictates material stress.
quyết định độ bền kết cấu (structural integrity). Nó quyết định ứng suất của vật liệu (material stress).
Speaker
Ah, I see. So a small change makes a big difference.
À, hiểu rồi. Vậy là một thay đổi nhỏ tạo ra khác biệt lớn.
Speaker
Oh, huge. A tiny increase in diameter can exponentially change how much load it can bear.
Ồ, cực kỳ lớn. Một mức tăng nhỏ xíu ở đường kính có thể thay đổi theo cấp số nhân (exponentially) khả năng chịu tải của nó.
Speaker
It's not trivial at all.
Chuyện đó chẳng hề nhỏ nhặt (trivial) chút nào.
Speaker
And then its partner, the radius, the little brother, as I think of it sometimes. That's
Và rồi tới người bạn đồng hành của nó, radius, tức bán kính, mà đôi khi mình hay nghĩ nó như đứa em nhỏ. Đó
Speaker
just the length from the center point out to the edge. Boundary.
chỉ đơn giản là độ dài tính từ điểm tâm ra tới mép, tới đường biên (boundary).
Speaker
Half the diameter. Or the radial distance is the technical way to put it.
Bằng một nửa đường kính. Hoặc nói theo kiểu kỹ thuật thì là khoảng cách xuyên tâm (radial distance).
Speaker
We often take it for granted, I think. But that measurement is so crucial for anything that rotates.
Mình nghĩ ta hay xem nhẹ nó (take it for granted). Nhưng phép đo đó cực kỳ quan trọng với bất cứ thứ gì quay tròn.
Speaker
For you listening, think about cars, vehicle mechanics. The radius of a tire,
Bạn đang nghe nè, hãy nghĩ tới xe hơi, cơ khí xe cộ. Bán kính của một cái lốp xe,
Speaker
it doesn't just affect the turning circle, you know, how tight a U-turn you can make,
nó không chỉ ảnh hưởng tới vòng quay xe (turning circle), bạn biết đó, kiểu bạn quay đầu (U-turn) gọn được tới đâu,
Speaker
which is a key spec.
đó là một thông số kỹ thuật (spec) quan trọng.
Speaker
Right. For maneuverability.
Đúng rồi. Về khả năng xoay trở, cơ động (maneuverability).
Speaker
Exactly. But it also affects the speedometer reading. The car calculates distance traveled
Chính xác. Nhưng nó còn ảnh hưởng tới cả số hiển thị trên đồng hồ tốc độ nữa. Chiếc xe tính quãng đường đã đi
Speaker
based on wheel rotations, assuming a certain radius. If the radius is off, the speed reading is off.
dựa trên số vòng quay của bánh xe, với giả định một bán kính nhất định. Nếu bán kính bị lệch thì số tốc độ cũng lệch theo.
Speaker
That kind of precision is absolutely key. And speaking of relationships, let's talk ratio.
Kiểu chính xác đó là tuyệt đối then chốt. Và nhân nói về các mối quan hệ, mình nói về ratio (tỷ lệ) nhé.
Speaker
Now, this term, it expresses that quantitative link between two amounts. It tells you how much bigger
Thuật ngữ này diễn tả mối liên hệ về lượng (quantitative link) giữa hai đại lượng. Nó cho bạn biết lớn hơn
Speaker
or smaller. One value is compared to another.
hay nhỏ hơn bao nhiêu. Một giá trị so với một giá trị khác.
Speaker
So it's about proportion.
Vậy nó nói về tỷ lệ, về sự cân xứng (proportion).
Speaker
Yeah.
Ừ.
Speaker
Or a quotient, maybe. The relationship between numbers.
Hay có thể là thương số (quotient). Mối quan hệ giữa các con số.
Speaker
And the beauty of ratio, I think, is how it works across the board. From really simple things to
Và cái hay của ratio, mình nghĩ, là nó áp dụng được ở mọi lĩnh vực. Từ những thứ đơn giản nhất cho tới
Speaker
super complex analysis.
những phân tích siêu phức tạp.
Speaker
Totally.
Đúng luôn.
Speaker
Like you might use a simple ratio when you're baking. Adjusting ingredients, aiming for,
Như là bạn có thể dùng một tỷ lệ đơn giản khi làm bánh. Điều chỉnh nguyên liệu, hướng tới, kiểu,
Speaker
I don't know, a two to one ratio of chocolate chips to walnuts in your cookies. Simple.
mình cũng không biết, tỷ lệ hai trên một giữa sô-cô-la chip và quả óc chó trong bánh quy. Đơn giản.
Speaker
Easy enough.
Dễ ợt.
Speaker
But then, boom, you pivot instantly to something like complex financial analysis.
Nhưng rồi, bùm, bạn chuyển phắt ngay sang một thứ như phân tích tài chính phức tạp.
Speaker
Exactly right. Suddenly, we're assessing the health of a whole company.
Chính xác. Bỗng nhiên, tụi mình đang đánh giá sức khỏe của cả một công ty.
Speaker
Analysts aren't just looking at the raw profit number. They're calculating critical financial
Các chuyên viên phân tích không chỉ nhìn vào con số lợi nhuận thô. Họ tính toán những tỷ số tài chính
Speaker
ratios. Things like the debt to equity ratio or the current ratio. These tell them about a
quan trọng. Mấy thứ như tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu (debt to equity ratio) hay tỷ số thanh toán hiện hành (current ratio). Chúng cho họ biết về
Speaker
company's stability, its liquidity.
sự ổn định của công ty, về tính thanh khoản (liquidity) của nó.
Speaker
Compared to others in the same field?
So với những công ty khác trong cùng ngành hả?
Speaker
Precisely. They act as benchmarks. Is this company carrying too much debt? Is it operating
Chính xác. Chúng đóng vai trò như những mốc chuẩn (benchmarks). Công ty này có đang gánh quá nhiều nợ không? Nó có đang vận hành
Speaker
efficiently compared to its competitors? These ratios tell that story. Or, you know, shift fields
hiệu quả so với đối thủ cạnh tranh không? Mấy tỷ số này kể lại câu chuyện đó. Hoặc, bạn biết đó, đổi lĩnh vực
Speaker
again in physics, the mass to light ratio is vital for studying dark matter. It's a term
lần nữa qua vật lý, tỷ lệ khối lượng trên ánh sáng (mass to light ratio) là cực kỳ quan trọng để nghiên cứu vật chất tối. Đó là một thuật ngữ
Speaker
that really demands you understand the context.
thật sự đòi hỏi bạn phải hiểu ngữ cảnh.

Học tiếp bài khác

Xem tất cả Listening
Thấy chỗ nào chưa đúng trong bài này? Đáp án sai, lỗi chính tả, nội dung thiếu… hãy đăng nhập rồi báo cho chúng tôi để sửa cho các bạn học sau.

Báo lỗi bài học

C1 Mathematics Vocabulary — English Listening Practice

Bạn cần đăng nhập để gửi báo lỗi. Có tài khoản thì chúng tôi mới hỏi lại được khi cần và báo cho bạn biết lúc bài đã sửa xong.

Đăng nhập

Chưa có tài khoản? Tạo tài khoản miễn phí

Tư vấn nhanh
Phản hồi trong hôm nay
Tip: bấm "Đăng ký" để nhận checklist theo case.