Trang chủ Listening C1 Advanced Grammar (Part 1) — English Listening Practice

C1 Advanced Grammar (Part 1) — English Listening Practice

ListeningĐược đề xuấtTìm hiểu thêm

Luyện nghe tiếng Anh C1: “Ngữ pháp nâng cao C1 (Phần 1) — Luyện nghe tiếng Anh”. 8 phần, 751 câu hội thoại có transcript song ngữ, tua & lặp theo câu, lưu…

1. C1 Advanced Grammar: Mastering the Passive Voice

Ngữ pháp nâng cao C1: Làm chủ câu bị động
Từ vựng cần chú ý 17 từHọc trước khi nghe
1
passive voice noun
câu bị động
"The passive voice shifts focus from the agent to the action or result."
2
modal passive phrase
câu bị động với động từ khuyết thiếu (modal verb)
"'This issue can be fixed by experts' is an example of a modal passive."
3
causative passive phrase
câu bị động sai khiến, dùng khi nhờ/thuê người khác làm việc gì
"'I had my haircut' is a classic causative passive structure."
4
past participle noun
phân từ hai (dạng phân từ quá khứ của động từ)
"The passive voice is formed with 'be' plus the past participle."
5
reported speech noun
lời nói gián tiếp
"In reported speech, tenses often shift back one step."
6
detached adjective
khách quan, tách bạch, không mang cảm xúc cá nhân
"Academic writing often sounds more detached and impersonal."
7
authoritative adjective
có uy tín, đầy quyền uy
"Using the passive can make your writing sound more authoritative."
8
nuanced adjective
tinh tế, có nhiều sắc thái
"C1 grammar involves using nuanced structures with real precision."
9
finesse noun
sự khéo léo, tinh tế
"At C1 level, grammar is used with genuine finesse."
10
sidestep verb
tránh né, lách qua
"Advanced learners know how to sidestep common grammatical pitfalls."
11
superficial adjective
hời hợt, bề mặt
"True mastery goes beyond a superficial understanding of grammar."
12
versatility noun
tính linh hoạt, đa dụng
"These examples highlight the versatility of advanced passives."
13
convoluted adjective
rối rắm, phức tạp khó hiểu
"Overusing the passive voice can make an essay feel convoluted."
14
overuse verb
lạm dụng
"You must avoid overusing advanced passive structures."
15
litmus test idiom
phép thử, tiêu chí đánh giá rõ ràng
"These transformation questions are a litmus test for C1 proficiency."
16
pitfall noun
cạm bẫy, lỗi thường gặp
"There's a common pitfall in thinking more passive always means more formal."
17
impersonal adjective
phi cá nhân, không nhắm vào ai cụ thể
"Impersonal passives are common in official notices."
0:00 0:00
Tốc độ
Speaker
Hello, welcome to the Learn English Lab. Today's podcast, English Listening Practice
Xin chào, chào mừng bạn đến với Learn English Lab. Podcast hôm nay, English Listening Practice,
Speaker
podcast topic name is C1 Level Advanced Grammar, part hashtag one. And here on the deep dive,
tên chủ đề podcast là C1 Level Advanced Grammar, phần số một. Và ở đây, trong buổi deep dive này,
Speaker
our mission, you know, it's really to cut through all the noise and get straight to the heart
sứ mệnh của chúng tôi, bạn biết đấy, thực sự là gạt bỏ mọi tạp âm và đi thẳng vào trọng tâm
Speaker
of what truly matters in the linguistic material you've shared with us. Today, we're taking a deep
của những gì thực sự quan trọng trong tài liệu ngôn ngữ mà bạn đã chia sẻ với chúng tôi. Hôm nay, chúng ta sẽ đi sâu
Speaker
dive into advanced grammar for C1 level English learners, something I know many of you are
vào ngữ pháp nâng cao dành cho người học tiếng Anh trình độ C1, một chủ đề mà tôi biết nhiều bạn
Speaker
intensely curious about, whether you're prepping for an exam, maybe refining your academic writing,
đang rất tò mò, dù bạn đang luyện thi, hay đang trau chuốt kỹ năng viết học thuật,
Speaker
or, you know, simply looking to elevate your everyday communication with a bit more precision
hay đơn giản là muốn nâng tầm giao tiếp hằng ngày của mình với một chút chính xác hơn
Speaker
and, well, elegance. Our specific mission for you today is all about providing a clear, direct path
và, ừm, tinh tế hơn. Sứ mệnh cụ thể của chúng tôi hôm nay là mang đến cho bạn một con đường rõ ràng, trực tiếp
Speaker
to mastering these, let's say, nuanced grammatical structures. We really want you to feel incredibly
để làm chủ những, có thể nói là, cấu trúc ngữ pháp tinh tế này. Chúng tôi thực sự muốn bạn cảm thấy vô cùng
Speaker
confident and well-equipped, not overwhelmed by what might seem like a maze of complex rules.
tự tin và được trang bị đầy đủ, chứ không bị choáng ngợp bởi thứ có vẻ như một mê cung các quy tắc phức tạp.
Speaker
It's about transforming these sometimes dense grammatical concepts into clear, applicable
Đó là việc biến những khái niệm ngữ pháp đôi khi khá rối rắm này thành những điều rõ ràng, có thể áp dụng
Speaker
insights that you can integrate into your English like right away, giving you a real shortcut to
được ngay, mà bạn có thể đưa vào tiếng Anh của mình gần như ngay lập tức, mang lại cho bạn một lối tắt thực sự để
Speaker
sounding more native and articulate. Indeed. And what's truly insightful here, I think, is that
nghe tự nhiên như người bản xứ và diễn đạt mạch lạc hơn. Đúng vậy. Và điều thực sự sâu sắc ở đây, tôi nghĩ, là
Speaker
at the C1 level, grammar isn't just about knowing the rules anymore. It's really about deploying them,
ở trình độ C1, ngữ pháp không còn đơn thuần là biết quy tắc nữa. Nó thực sự là việc vận dụng những quy tắc đó,
Speaker
using them with genuine finesse. It's the difference between, say, just understanding the mechanism and
sử dụng chúng một cách thực sự khéo léo. Đó là sự khác biệt giữa, chẳng hạn, chỉ hiểu cơ chế và
Speaker
skillfully wielding it to make your language sophisticated, remarkably natural sounding, and,
khéo léo vận dụng nó để làm cho ngôn ngữ của bạn tinh tế, nghe tự nhiên đến đáng kinh ngạc, và,
Speaker
well, virtually error-free. This isn't just a small step up, it's a significant leap from
gần như không mắc lỗi. Đây không chỉ là một bước tiến nhỏ, mà là một bước nhảy vọt đáng kể từ
Speaker
intermediate proficiency, where the focus is often just on getting the basic meaning across.
trình độ trung cấp, nơi trọng tâm thường chỉ là truyền đạt được ý nghĩa cơ bản.
Speaker
Yeah, you can think of these advanced structures as your secret weapon, particularly for exam success.
Đúng vậy, bạn có thể coi những cấu trúc nâng cao này là vũ khí bí mật của mình, đặc biệt là để thành công trong các kỳ thi.
Speaker
In the use of English, writing, and speaking papers, your ability to seamlessly weave in complex ideas,
Trong các phần thi Use of English, Writing và Speaking, khả năng lồng ghép mượt mà các ý tưởng phức tạp của bạn,
Speaker
to express intricate thoughts with real depth, and, crucially, to sidestep those common grammatical
khả năng diễn đạt những suy nghĩ phức tạp một cách thực sự sâu sắc, và, quan trọng hơn, tránh được những
Speaker
pitfalls, that's what genuinely sets you apart. It's not just demonstrating knowledge, it's showcasing,
lỗi ngữ pháp thường gặp, đó mới chính là điều thực sự giúp bạn nổi bật. Đó không chỉ là thể hiện kiến thức, mà là phô diễn,
Speaker
well, a profound command of the language, a true mastery that goes way beyond just a superficial
ừm, một sự làm chủ ngôn ngữ sâu sắc, một sự tinh thông thực sự vượt xa việc chỉ hiểu
Speaker
understanding. So, we've structured our discussion today as kind of an invigorating grammar workout.
hời hợt. Vì vậy, chúng tôi đã xây dựng buổi thảo luận hôm nay giống như một bài tập luyện ngữ pháp đầy hứng khởi.
Speaker
We're not just going to present information, we're going to actively build your linguistic strength
Chúng tôi không chỉ đơn thuần trình bày thông tin, mà sẽ chủ động xây dựng sức mạnh ngôn ngữ
Speaker
and precision. This means providing not just clear explanations, but also practical applications
và sự chính xác cho bạn. Điều này có nghĩa là không chỉ đưa ra những giải thích rõ ràng, mà còn cả những ứng dụng thực tế
Speaker
and insights into common errors for each point we cover. We've identified seven crucial areas to
và những lưu ý về các lỗi thường gặp cho từng điểm mà chúng tôi đề cập. Chúng tôi đã xác định bảy lĩnh vực quan trọng để
Speaker
explore today, topics that frequently challenge even strong C1 learners, yet, at the same time,
khám phá hôm nay, những chủ đề thường gây khó khăn ngay cả với những người học C1 giỏi, nhưng đồng thời,
Speaker
offer the most significant opportunities for improvement. What's truly remarkable, I find,
lại mang đến những cơ hội cải thiện đáng kể nhất. Điều thực sự đáng chú ý, theo tôi thấy,
Speaker
is how mastering these seemingly small adjustments can dramatically impact the clarity, the impact,
là việc làm chủ những điều chỉnh tưởng chừng nhỏ nhặt này có thể tác động mạnh mẽ đến sự rõ ràng, sức ảnh hưởng,
Speaker
and the overall polish of your message. It's about learning to sculpt your words with purpose,
và sự trau chuốt tổng thể của thông điệp bạn muốn truyền tải. Đó là học cách chạm khắc từng câu chữ một cách có chủ đích,
Speaker
you know.
bạn biết đấy.
Speaker
Alright, that sounds great. Let's kick off this grammar workout then. Let's delve into something
Được rồi, nghe tuyệt đấy. Vậy thì hãy bắt đầu bài tập ngữ pháp này thôi. Hãy cùng đi sâu vào một điều
Speaker
that I think many of us think we know, but which holds incredible depth at the C1 level.
mà tôi nghĩ nhiều người trong chúng ta tưởng là mình đã biết, nhưng thực ra lại ẩn chứa chiều sâu đáng kinh ngạc ở trình độ C1.
Speaker
Advanced passives, I mean, when we first learn the passive voice, it's usually introduced pretty
Câu bị động nâng cao. Ý tôi là, khi lần đầu học câu bị động, nó thường được giới thiệu khá
Speaker
simply. Subject plus B plus past participle seems straightforward enough for basic stuff,
đơn giản. Chủ ngữ cộng động từ 'to be' cộng phân từ hai (past participle) có vẻ đủ dễ hiểu cho những trường hợp cơ bản,
Speaker
but at the C1 level, it kind of evolves into an entirely different linguistic tool, doesn't it?
nhưng ở trình độ C1, nó gần như biến thành một công cụ ngôn ngữ hoàn toàn khác, phải không?
Speaker
It really does.
Đúng là như vậy.
Speaker
It's no longer just about spotting it, is it? It's about actively and strategically deploying
Nó không còn chỉ là việc nhận ra câu bị động nữa, phải không? Mà là chủ động và có chiến lược vận dụng
Speaker
its more nuanced forms to achieve very specific communicative goals. How does that shift really serve us?
những dạng tinh tế hơn của nó để đạt được những mục tiêu giao tiếp rất cụ thể. Vậy sự chuyển đổi đó thực sự giúp ích cho chúng ta như thế nào?
Speaker
That's a brilliant way to frame it, actually. The real power of advanced passives lies in their ability to,
Đó thực ra là một cách đặt vấn đề rất hay. Sức mạnh thực sự của câu bị động nâng cao nằm ở khả năng
Speaker
well, manipulate focus. They allow you to shift the reader's or listener's attention entirely to the action
điều khiển trọng tâm của câu. Nó cho phép bạn chuyển toàn bộ sự chú ý của người đọc hoặc người nghe sang hành động
Speaker
or the result, rather than, you know, the agent who performed it. And this is invaluable, particularly in
hoặc kết quả, thay vì, bạn biết đấy, người thực hiện hành động đó. Và điều này vô cùng quý giá, đặc biệt trong
Speaker
things like formal writing, academic reports, scientific papers, or any time you want to convey an objective
những thứ như văn viết trang trọng, báo cáo học thuật, bài báo khoa học, hay bất cứ khi nào bạn muốn thể hiện một lập trường khách quan
Speaker
or impersonal stance. For instance, think about passives used with modal verbs. The structure is
hoặc phi cá nhân hóa. Ví dụ, hãy nghĩ đến câu bị động dùng với động từ khuyết thiếu (modal verb). Cấu trúc
Speaker
quite neat. Modal verb can, could, may, might, should, plus B plus past participle. So instead of saying
khá gọn gàng. Modal verb như can, could, may, might, should, cộng 'be' cộng phân từ hai. Vậy nên thay vì nói
Speaker
experts can fix this issue, which puts the focus squarely on the experts, you might choose this issue
các chuyên gia có thể khắc phục vấn đề này, câu này đặt trọng tâm hoàn toàn vào các chuyên gia, bạn có thể chọn nói vấn đề này
Speaker
can be fixed by experts. See? The focus instantly shifts to the possibility and the nature of the
có thể được khắc phục bởi các chuyên gia. Thấy chưa? Trọng tâm ngay lập tức chuyển sang khả năng và bản chất của
Speaker
solution. It makes the statement feel more universally applicable, less about specific individuals.
giải pháp. Điều đó khiến câu nói mang tính khái quát hơn, ít tập trung vào những cá nhân cụ thể.
Speaker
Okay. I see. So it takes the person out of the immediate focus.
Được rồi. Tôi hiểu rồi. Vậy là nó đưa con người ra khỏi trọng tâm trực tiếp của câu.
Speaker
Exactly. Then we encounter passives in reported speech, which adds an interesting layer because
Chính xác. Rồi chúng ta gặp câu bị động trong lời nói gián tiếp (reported speech), điều này thêm một lớp thú vị vì
Speaker
the tenses often undergo transformations. If the original direct speeches say, they say the project
các thì thường phải biến đổi. Nếu câu trực tiếp ban đầu nói rằng, họ nói dự án
Speaker
is complete, a simple reported version might be, they say it's complete. Fine. But using the advanced
đã hoàn thành, thì bản gián tiếp đơn giản có thể là, họ nói nó đã hoàn thành. Được thôi. Nhưng nếu dùng dạng bị động
Speaker
passive form, you get something like, the project is said to be complete. It just sounds more formal,
nâng cao, bạn sẽ có câu kiểu như, dự án được cho là đã hoàn thành. Nghe trang trọng hơn hẳn,
Speaker
doesn't it? More authoritative, almost journalistic.
phải không? Nghe có vẻ uy tín hơn, gần như phong cách báo chí vậy.
Speaker
Definitely more detached.
Chắc chắn là khách quan, tách bạch hơn.
Speaker
Right. Another great example is transforming. People think the economy is improving into the
Đúng vậy. Một ví dụ tuyệt vời khác là biến câu 'People think the economy is improving' thành
Speaker
economy is thought to be improving. This structure lets you report a general belief without pinning it
'the economy is thought to be improving' (nền kinh tế được cho là đang cải thiện). Cấu trúc này cho phép bạn thuật lại một quan niệm chung mà không cần quy trách nhiệm
Speaker
on a specific group, maintaining that sense of detachment.
cho một nhóm cụ thể nào, vẫn giữ được cảm giác khách quan, tách bạch đó.
Speaker
And what about these causative passives? I hear those used quite a bit.
Vậy còn câu bị động sai khiến (causative passives) thì sao? Tôi nghe nói chúng được dùng khá nhiều.
Speaker
Oh, absolutely. They're incredibly useful. Causative passives are what you use when you
Ồ, chắc chắn rồi. Chúng cực kỳ hữu ích. Câu bị động sai khiến là dạng bạn dùng khi
Speaker
want to express that you arrange for a service to be performed by someone else. So instead of the
muốn diễn đạt rằng bạn nhờ hoặc thuê người khác thực hiện một dịch vụ nào đó cho mình. Vậy nên thay vì dùng
Speaker
simple active, the mechanic repaired my car, or even the simple passive, my car was repaired by the
câu chủ động đơn giản, thợ máy đã sửa xe của tôi, hay thậm chí câu bị động đơn giản, xe của tôi đã được thợ máy
Speaker
mechanic, you'd use a causative passive, like I had my haircut or I got my computer repaired.
sửa, bạn sẽ dùng câu bị động sai khiến, kiểu như 'I had my haircut' (tôi đi cắt tóc) hay 'I got my computer repaired' (tôi mang máy tính đi sửa).
Speaker
Oh, okay. So it implies you organized it, but didn't do it yourself.
À, được rồi. Vậy là nó ngụ ý rằng bạn là người sắp xếp việc đó, nhưng không tự tay làm.
Speaker
Precisely. The implication is clear. You initiated the action, but someone else executed it. And this
Chính xác. Hàm ý ở đây rất rõ ràng. Bạn là người khởi xướng hành động, nhưng người khác mới là người thực hiện nó. Và cấu trúc
Speaker
construction is incredibly common in everyday English. So using it well really showcases a
này cực kỳ phổ biến trong tiếng Anh hằng ngày. Vì vậy, sử dụng nó tốt thực sự thể hiện một
Speaker
higher level of fluency. And finally, we should touch on passives with infinitives or gerunds.
trình độ trôi chảy cao hơn. Và cuối cùng, chúng ta nên đề cập đến câu bị động với động từ nguyên mẫu (infinitive) hoặc danh động từ (gerund).
Speaker
These introduce a remarkable level of precision, especially when you're discussing beliefs,
Những cấu trúc này mang lại một mức độ chính xác đáng kể, đặc biệt khi bạn đang bàn về niềm tin,
Speaker
assumptions, or events way back in the past. Take the sentence, the book is believed to have
giả định, hay những sự việc đã xảy ra từ rất lâu trong quá khứ. Hãy xem câu này, cuốn sách được cho là đã
Speaker
been written in the 19th century. Okay. That sounds quite sophisticated.
được viết vào thế kỷ 19. Được rồi. Nghe có vẻ khá tinh vi đấy.
Speaker
It is. This construction lets you express a widely held belief or assumption about a past event
Đúng vậy đấy. Cấu trúc này cho phép bạn diễn đạt một niềm tin hoặc giả định được nhiều người chấp nhận về một sự việc trong quá khứ
Speaker
without explicitly stating who holds that belief. It contrasts nicely with something like,
mà không cần nói rõ ai là người tin điều đó. Nó tương phản khá thú vị với một câu như,
Speaker
people believe the book was written, barfing a more concise and again, more formal expression.
'people believe the book was written' (mọi người tin rằng cuốn sách đã được viết), tạo ra một cách diễn đạt súc tích hơn và, một lần nữa, trang trọng hơn.
Speaker
This kind of structure is fantastic for academic essays, where you're often discussing established
Loại cấu trúc này cực kỳ tuyệt vời cho các bài luận học thuật, nơi bạn thường bàn về những kiến thức
Speaker
knowledge or scholarly consensus without needing to constantly say, experts believe or scholars think.
đã được xác lập hoặc sự đồng thuận học thuật mà không cần phải liên tục nói, các chuyên gia tin rằng hay các học giả cho rằng.
Speaker
Those examples really do highlight the versatility, don't they? So, okay, pulling all this together.
Những ví dụ đó thực sự cho thấy rõ tính linh hoạt, phải không? Vậy thì, được rồi, hãy tổng hợp lại tất cả những điều này.
Speaker
What does this advanced understanding of passives genuinely mean for you, the C1 learner aiming for
Sự hiểu biết nâng cao về câu bị động này thực sự có ý nghĩa gì đối với bạn, người học C1 đang hướng tới
Speaker
mastery? Well, for one, these structures are just superb for achieving objectivity in your academic
sự thành thạo? Trước hết, những cấu trúc này cực kỳ tuyệt vời để đạt được tính khách quan trong các bài luận học thuật
Speaker
essays or formal records. Instead of writing, I think that technology will solve this issue,
hay văn bản trang trọng của bạn. Thay vì viết, tôi nghĩ rằng công nghệ sẽ giải quyết được vấn đề này,
Speaker
which can sound a bit too personal, maybe subjective.
câu đó có thể nghe hơi cá nhân, có phần chủ quan.
Speaker
Yeah. A bit weak sometimes in formal context. Exactly. You can elevate it to,
Đúng vậy. Đôi khi nghe khá yếu trong văn cảnh trang trọng. Chính xác. Bạn có thể nâng nó lên thành,
Speaker
it is thought that technology will solve this issue. Or maybe this issue is believed to be
'it is thought that technology will solve this issue' (người ta cho rằng công nghệ sẽ giải quyết vấn đề này). Hoặc có thể là vấn đề này được cho là
Speaker
resolvable through technology. That subtle shift distances you from the claim, making your writing
có thể giải quyết được nhờ công nghệ. Sự thay đổi tinh tế đó giúp bạn tách mình ra khỏi tuyên bố, khiến bài viết của bạn
Speaker
sound far more authoritative, impartial, and frankly credible, which is a huge plus in academic
nghe uy tín, khách quan hơn hẳn, và thẳng thắn mà nói là đáng tin cậy hơn, đây là một điểm cộng lớn trong môi trường
Speaker
settings. We also see those impersonal passives you mentioned quite often in formal context,
học thuật. Chúng ta cũng thấy những câu bị động phi cá nhân mà bạn vừa nhắc đến xuất hiện khá thường xuyên trong văn cảnh trang trọng,
Speaker
official notices. Yeah. Transforming direct instructions like,
như các thông báo chính thức. Đúng vậy. Ví dụ như biến những chỉ thị trực tiếp
Speaker
you are required to submit the form into the more formal and general. It is required that
kiểu 'you are required to submit the form' thành dạng trang trọng và khái quát hơn. 'It is required that'
Speaker
the form be submitted. Adds that air of universal obligation.
'the form be submitted' (yêu cầu là biểu mẫu phải được nộp), tạo thêm cảm giác về một nghĩa vụ mang tính phổ quát.
Speaker
Right. Rather than just a direct command to you. Now, here's where it gets particularly interesting,
Đúng vậy. Thay vì chỉ là một mệnh lệnh trực tiếp nhắm vào bạn. Giờ thì, đây là chỗ mọi thứ trở nên đặc biệt thú vị,
Speaker
and maybe where some C1 learners can stumble a bit. While advanced passives are incredibly powerful
và có lẽ cũng là chỗ mà một số người học C1 có thể vấp phải. Mặc dù câu bị động nâng cao là công cụ vô cùng mạnh mẽ,
Speaker
tools, you must absolutely avoid overusing them. Oh, definitely. That's a key point.
nhưng bạn tuyệt đối phải tránh lạm dụng chúng. Ồ, chắc chắn rồi. Đó là một điểm mấu chốt.
Speaker
There's this common pitfall, this belief that more passive equals more formal,
Có một cái bẫy phổ biến, đó là niềm tin rằng càng dùng nhiều câu bị động thì càng trang trọng,
Speaker
but that isn't always true, is it? Not at all. An entire essay written mostly in the passive
nhưng điều đó không phải lúc nào cũng đúng, phải không? Hoàn toàn không. Một bài luận viết chủ yếu ở dạng bị động
Speaker
can feel really stiff, overly impersonal, sometimes convoluted, and just, well, a bit dull to read.
có thể khiến người đọc cảm thấy cứng nhắc, quá thiếu cá tính, đôi khi rối rắm, và, thôi thì, hơi nhàm chán khi đọc.
Speaker
So the real mastery lies in achieving a delicate balance, knowing precisely when to deploy these
Vậy nên sự thành thạo thực sự nằm ở việc đạt được một sự cân bằng tinh tế, biết chính xác khi nào nên vận dụng
Speaker
advanced forms for maximum impact, and when to stick with the active voice for directness,
những cấu trúc nâng cao này để đạt hiệu quả tối đa, và khi nào nên bám vào câu chủ động để giữ sự trực tiếp,
Speaker
clarity, and, you know, dynamism. Exactly. It's about choice and purpose.
rõ ràng, và, bạn biết đấy, sự sinh động. Chính xác. Đó là vấn đề lựa chọn và mục đích.
Speaker
And for oral exams. Practice articulating these complex passive forms smoothly.
Còn đối với các bài thi nói, hãy luyện phát âm những cấu trúc bị động phức tạp này một cách trôi chảy.
Speaker
Try to avoid hesitation. Aim for a natural flowing delivery that showcases your command
Cố gắng tránh ấp úng. Hãy hướng đến cách trình bày tự nhiên, trôi chảy, thể hiện được khả năng làm chủ
Speaker
without sounding strained or unnatural. And in those tricky use of English sections,
ngôn ngữ của bạn mà không nghe gượng ép hay thiếu tự nhiên. Và trong những phần Use of English hóc búa đó,
Speaker
keep a keen eye out for specific gaps or sentence transformations where an advanced passive structure
hãy để mắt kỹ đến những chỗ trống cụ thể hay các bài chuyển đổi câu, nơi mà một cấu trúc bị động nâng cao
Speaker
would fit perfectly. These are often, you know, litmus tests for your C1 grammar proficiency.
sẽ khớp hoàn hảo. Đây thường là, bạn biết đấy, phép thử để đánh giá trình độ ngữ pháp C1 của bạn.
Speaker
So let's try a quick mental exercise for everyone listening. If I give you the sentence,
Vậy hãy thử một bài tập tư duy nhanh cho tất cả các bạn đang nghe. Nếu tôi đưa ra câu,
Speaker
they believe the painting was stolen last night. How would you rephrase that using an advanced
'they believe the painting was stolen last night' (họ tin rằng bức tranh đã bị đánh cắp tối qua). Bạn sẽ diễn đạt lại câu đó như thế nào bằng một
Speaker
passive construction? Aim to emphasize the belief rather than the they. Take a moment.
cấu trúc bị động nâng cao? Hãy cố gắng nhấn mạnh vào niềm tin đó thay vì vào chủ thể 'they'. Hãy dành một chút thời gian suy nghĩ.
Speaker
Okay, got it. The painting is believed to have been stolen last night. See how that not only shifts
Được rồi, tôi có câu trả lời. 'The painting is believed to have been stolen last night.' Bạn thấy không, câu đó không chỉ chuyển
Speaker
the focus, but also sounds more formal and concise. It's a subtle change, but a significant upgrade.
trọng tâm của câu, mà còn nghe trang trọng và súc tích hơn. Đó là một thay đổi nhỏ, nhưng lại là một bước nâng cấp đáng kể.
Speaker
So that's a powerful tool for objectivity and strategic emphasis. But, you know, sometimes the
Vậy đó là một công cụ mạnh mẽ để đạt được tính khách quan và nhấn mạnh có chiến lược. Nhưng, bạn biết đấy, đôi khi
Speaker
challenge isn't about who did something or even if it's ongoing, sometimes it's about understanding
thử thách không nằm ở việc ai đã làm gì hay việc đó có đang tiếp diễn hay không, đôi khi nó nằm ở việc hiểu
Speaker
the hidden layers of when and how actions and states are portrayed. Let's pivot now.
những lớp nghĩa ẩn giấu về thời điểm và cách thức mà hành động, trạng thái được diễn đạt. Giờ hãy chuyển sang một hướng khác.

Học tiếp bài khác

Xem tất cả Listening
Thấy chỗ nào chưa đúng trong bài này? Đáp án sai, lỗi chính tả, nội dung thiếu… hãy đăng nhập rồi báo cho chúng tôi để sửa cho các bạn học sau.

Báo lỗi bài học

C1 Advanced Grammar (Part 1) — English Listening Practice

Bạn cần đăng nhập để gửi báo lỗi. Có tài khoản thì chúng tôi mới hỏi lại được khi cần và báo cho bạn biết lúc bài đã sửa xong.

Đăng nhập

Chưa có tài khoản? Tạo tài khoản miễn phí

Tư vấn nhanh
Phản hồi trong hôm nay
Tip: bấm "Đăng ký" để nhận checklist theo case.