Luyện nghe tiếng Anh C1: “Giao Tiếp Chuyên Nghiệp: Làm Chủ Họp Văn Phòng Và Thương Thảo Thăng Chức — C1 Bài Nghe Thực Hành”. 10 phần, 1574 câu hội thoại có…
1. The Problem: Why Most Meetings Fail
Vấn Đề: Tại Sao Hầu Hết Các Cuộc Họp Thất Bại
Từ vựng cần chú ý 6 từHọc trước khi nghe
1
sterile
adjective
vô hồn, tẻ nhạt (nghĩa bóng: lạnh lẽo, thiếu sức sống, không có cảm xúc)
"You walk into a sterile, gray conference room, or in the modern version of purgatory, you log into a Zoom call."
2
backbone
noun
xương sống, trụ cột (nghĩa bóng: nền tảng cốt lõi của một hệ thống)
"Meetings are supposed to be the backbone, the primary mechanism we use for communication, for decision-making, for strategic alignment."
3
productivity killer
noun
"kẻ giết năng suất" (thứ khiến hiệu suất công việc sụt giảm nghiêm trọng)
"Meetings are often the single biggest productivity killer in their week."
4
poll
verb
thăm dò ý kiến, khảo sát (hỏi ý kiến số đông để thu thập dữ liệu)
"If you poll the average employee or even the average executive, they will tell you that meetings are often the single biggest productivity killer."
5
strategic alignment
noun
sự thống nhất/đồng thuận về chiến lược (giữa các cá nhân, bộ phận)
"They are the primary mechanism we use for communication, for decision-making, for strategic alignment."
6
irony
noun
sự trớ trêu, nghịch lý
"That's the irony, isn't it? We feel like we're working around our meetings rather than through them."
0:00
0:00
Tốc độ
Speaker
Hello. Welcome to the Learn English Lab. Today's podcast is Mastering Office Meeting Discussions.
Xin chào. Chào mừng bạn đến với Learn English Lab. Podcast hôm nay là Làm chủ các cuộc họp ở công sở.
Speaker
You know the feeling. I mean, I know you do. We've all been there. You walk into a sterile,
Bạn biết cảm giác đó mà. Ý mình là, mình biết bạn từng trải qua rồi. Ai cũng từng như vậy. Bạn bước vào một căn phòng
Speaker
gray conference room, or in the modern version of Purgatory, you log into a Zoom call.
họp xám xịt vô hồn, hoặc phiên bản hiện đại của luyện ngục, là bạn đăng nhập vào một cuộc gọi Zoom.
Speaker
Right.
Đúng vậy.
Speaker
And the title of the invite is something incredibly vague, like Project Update or Team Sync.
Và tiêu đề của lời mời thì mơ hồ không tưởng, kiểu như Cập nhật dự án hay Họp đồng bộ nhóm.
Speaker
You have your coffee. You're ready to actually do some work. But then, I don't know, maybe five
Bạn cầm ly cà phê. Bạn sẵn sàng để thực sự làm việc. Nhưng rồi, không biết nữa, có lẽ khoảng năm
Speaker
minutes in, you feel it happening. Your soul just starts to leave your body. You're sitting there,
phút sau, bạn cảm nhận được nó đang xảy ra. Linh hồn bạn bắt đầu thoát ra khỏi cơ thể. Bạn ngồi đó,
Speaker
listening to someone read a document at you, word for word, that you could have read yourself in an
nghe ai đó đọc một tài liệu cho bạn, từng chữ một, mà lẽ ra bạn đã có thể tự đọc trong một
Speaker
email three days ago.
email từ ba ngày trước.
Speaker
And you probably did, or at least you were supposed to.
Và có lẽ bạn đã đọc rồi, hoặc ít nhất là lẽ ra bạn phải đọc.
Speaker
Supposed to, yeah. And then 45 minutes later, you leave the room with absolutely zero decisions
Lẽ ra là vậy, đúng thế. Rồi 45 phút sau, bạn rời khỏi phòng mà không có một quyết định nào
Speaker
made. Your energy is just drained, and your to-do list is completely untouched. It's the zombie
được đưa ra cả. Năng lượng của bạn bị vắt kiệt, còn danh sách việc cần làm thì vẫn y nguyên chưa động tới. Đó chính là cuộc họp
Speaker
meeting. It's walking around. It's making noise, but it's dead.
zombie. Nó vẫn đi lại được. Nó vẫn gây ồn ào, nhưng thực chất nó đã chết rồi.
Speaker
It is the universal corporate pain point. It's fascinating because if you look at the theoretical
Đó là nỗi đau chung của mọi công ty. Điều thú vị là nếu bạn nhìn vào cấu trúc lý thuyết
Speaker
structure of almost any organization, meetings are supposed to be the backbone.
của gần như bất kỳ tổ chức nào, thì các cuộc họp lẽ ra phải là xương sống.
Speaker
They're supposed to be.
Lẽ ra là vậy.
Speaker
They're the primary mechanism we use for communication, for decision-making, for strategic
Chúng là cơ chế chính mà chúng ta dùng để giao tiếp, để ra quyết định, để
Speaker
alignment. They are supposed to be where the work happens.
thống nhất chiến lược. Lẽ ra đó phải là nơi công việc thực sự diễn ra.
Speaker
Right.
Đúng vậy.
Speaker
And yet, if you poll the average employee or even the average executive, they will tell
Vậy mà, nếu bạn khảo sát một nhân viên bình thường, hay thậm chí một lãnh đạo bình thường, họ sẽ nói
Speaker
you that meetings are often the single biggest productivity killer in their week. They're the
với bạn rằng các cuộc họp thường là kẻ giết chết năng suất lớn nhất trong tuần của họ. Chúng là
Speaker
thing that prevents them from doing the work.
thứ ngăn cản họ thực sự làm việc.
Speaker
That's the irony, isn't it? We feel like we're working around our meetings rather than through
Đó chính là nghịch lý, phải không? Chúng ta cảm giác như mình đang làm việc vòng quanh các cuộc họp chứ không phải thông qua
Speaker
them.
chúng.
Speaker
That's a great way to put it.
Cách diễn đạt đó hay đấy.
Speaker
We survived the meeting so we can get back to our desks and actually produce something.
Chúng ta sống sót qua cuộc họp để có thể quay lại bàn làm việc và thực sự tạo ra thứ gì đó.
Speaker
But today, we're not just here to complain. I know it feels good to vent, and we could
Nhưng hôm nay, chúng ta ở đây không chỉ để than phiền. Mình biết xả stress thì cũng sướng thật, và chúng ta có thể
Học tiếp bài khác
Xem tất cả Listening- C1 Advanced C1 Vocabulary: Words Beginning with L — C1 Listening Practice
- C1 Unlocking Confidence: The Psychology and Science of Self-Belief — C1 Listening…
- C1 Advanced C1 Vocabulary: Words Beginning with I — C1 Listening Practice
- C1 35 Plus C1 Level Vocabulary on Fashion and Attire — C1 Listening Practice
Thấy chỗ nào chưa đúng trong bài này?
Đáp án sai, lỗi chính tả, nội dung thiếu… hãy đăng nhập rồi báo cho chúng tôi để sửa cho các bạn học sau.
