Danh từ đếm được và không đếm được
Nhiều danh từ chỉ khái niệm trừu tượng hay chất liệu là uncountable: không có số nhiều, không đi với a/an, và chia động từ số ít. Ví dụ điển hình trong bài: information, advice, furniture, luggage, knowledge, news, money, jewellery, hair (khi chỉ tóc nói chung). Nói a piece of information, a bit of advice chứ không nói informations.
Danh từ dạng số nhiều nhưng chia số ít (và ngược lại)
Các từ tận cùng -ics như physics, politics, diabetes, economics chia số ít (Politics is…). Ngược lại, danh từ chỉ vật có hai phần (scissors, jeans, pyjamas) và danh từ tập hợp (cattle, people, police) luôn chia số nhiều (My jeans were too small.).
Danh từ chỉ đơn vị / phần (partitives)
Với danh từ không đếm được, ta dùng cụm chỉ đơn vị phù hợp: a bar of chocolate, a loaf of bread, a slice of cheese, a grain of truth, a pack of cards, a herd of cows, a flock of sheep, a gust of wind. Chọn đúng "vật chứa/đơn vị" là điểm dễ sai.
Từ chỉ lượng (quantifiers)
Phân biệt sắc thái tinh tế: a few / a little mang nghĩa tích cực (có một chút), còn few / little mang nghĩa phủ định (hầu như không). Dùng many/few + đếm được, much/little + không đếm được. Chú ý each/every đi với danh từ số ít (every student is…), neither/either cũng số ít, còn all/most/none/half of theo sau là danh từ số nhiều.
Mạo từ a / an / the / Ø
Dùng a/an theo âm chứ không theo chữ: a unique (âm /juː/), an hour. Dùng the cho vật đã xác định hoặc duy nhất (the history of the world) và với the + tính từ chỉ nhóm người (the poor, the elderly). Không dùng mạo từ với danh từ không đếm được mang nghĩa chung (You have to earn respect.).